Toàn văn Công văn 351 về hướng dẫn thu BHXH đối với hộ kinh doanh từ 1/7/2025 của BHXH khu vực XXXIII. Hướng dẫn thu BHXH đối với người lao động làm việc không trọn thời gian.
>> Đã có hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2025
>> Một số thay đổi lớn cần lưu ý về chế độ BHXH từ ngày 01/7/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp "Toàn văn Công văn 351 về hướng dẫn thu BHXH đối với hộ kinh doanh từ 1/7/2025" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:
Ngày 07/7/2025, BHXH khu vực XXXIII ban hành Công văn 351/BHXH-QLT về việc hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025.
Dưới đây là File tải về Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025:
![]() |
Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH khu vực XXXIII |
Theo đó, tại Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 quy định nhằm thực hiện quy định mới về chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN), BHXH khu vực XXXIII hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là đơn vị) thực hiện việc thu đối với các nhóm đối tượng tham gia bắt buộc mới, áp dụng từ ngày 01/7/2025. Chi tiết về đối tượng, mức đóng, phương thức đóng như sau:
* Đối tượng, mức đóng, phương thức đóng
(i) Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương
- Đối tượng tham gia:
+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp kê khai. (Lưu ý: Đối với các Chủ hộ kinh doanh khác, thời điểm tham gia BHXH, BHYT bắt buộc là từ ngày 01/7/2029).
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi chung là Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) không hưởng tiền lương.
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Do đối tượng tham gia tự lựa chọn, đảm bảo:
+ Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng).
+ Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
- Tỷ lệ đóng: Bằng 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
+ Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
+ Quỹ BHYT: 4,5%.
- Phương thức đóng: Đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
Trường hợp đóng thông qua đơn vị (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) mà đơn vị đó đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho NLĐ khác, thì áp dụng phương thức đóng hằng tháng cùng với đơn vị.
Lưu ý:
+ Chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật BHXH 2024.
+ Trường hợp Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia khác nhau thì thực hiện như sau:
++ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là dân quân thường trực: tham gia theo đối tượng dân quân thường trực.
++ Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương đồng thời là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: tham gia theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách.
++ Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tại đơn vị đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.
++ Các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
(ii) Người làm việc không trọn thời gian
- Đối tượng tham gia: Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tham chiếu.
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.
Đối với người lao động (NLĐ) hưởng lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần), tiền lương tháng làm căn cứ đóng được xác định như sau:
+ Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x Tổng số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
+ Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x Tổng số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
+ Tiền lương tháng = Tiền lương tuần x Tổng số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
Lưu ý:
+ NLĐ không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và NLĐ có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho NLĐ tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.
+ Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
- Tỷ lệ đóng: 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. Cụ thể:
- Phương thức đóng: Đóng hằng tháng.
Trên đây là “Toàn văn Công văn 351 về hướng dẫn thu BHXH đối với hộ kinh doanh từ 1/7/2025”

Toàn văn Công văn 351 về hướng dẫn thu BHXH đối với hộ kinh doanh từ 1/7/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm - Luật Bảo hiểm xã hội 2024
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.
Xem thêm >> Hướng dẫn thu BHXH đối với người lao động làm việc không trọn thời gian




