Từ ngày 13/02/2026, việc tạo lập và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử được thực hiện theo Thông tư 09/2026/TT-BTC.
>> Thời hạn trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn tháng 1/2026
>> Thêm trường hợp doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc từ 01/3/2026
Từ ngày 13/02/2026, việc tạo lập và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư 09/2026/TT-BTC.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC, người tham gia có thể nhận và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử bằng cách truy cập một trong các phương thức sau:
- Ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2.
- Ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID)
- Hoặc hòm thư điện tử (Email) .
Sổ BHXH bản điện tử được dùng để giải quyết các chế độ BHXH và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện thủ tục, người tham gia chỉ cần xuất trình sổ BHXH bản điện tử, không phải nộp hoặc xuất trình sổ giấy.
Đối với thẻ BHYT bản điện tử, người tham gia sử dụng khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và làm căn cứ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh.
Lưu ý:
- Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ BHXH bản giấy khi người tham gia nộp sổ BHXH bản điện tử.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ BHYT bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ BHYT bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Hướng dẫn sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BTC, quy định phương pháp tạo lập sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử như sau:
- Kê khai, nộp hồ sơ đăng ký tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp bằng phương thức giao dịch điện tử theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và Điều 14, Điều 15, Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
- Đóng tiền đầy đủ, kịp thời, đúng quy định theo Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CPa.
- Tiếp nhận, cập nhật, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tiền đóng của đơn vị, người tham gia vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
- Ghi nhận, xác thực sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và trả kết quả vào kho quản lý dữ liệu điện tử, hòm thư điện tử (Email) của người tham gia.
- Trả danh sách tham gia và kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bản điện tử vào kho quản lý dữ liệu điện tử của đơn vị.
Tỷ lệ đóng BHXH 2026 và các bảo hiểm bắt buộc khác gồm Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2026 của tất cả các đối tượng vẫn không có gì thay đổi so với năm 2025.
Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH 2026 và BHYT, BHTN được tổng hợp trong “Bảng tỷ lệ đóng BHXH 2026” dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Đơn cử tỷ lệ đóng BHXH 2026 của một số đối tượng phổ biến như sau:
- Đối với người lao động Việt Nam
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Đối với người lao động nước ngoài
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
>> Xem thêm tại công việc pháp lý:
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN dành cho doanh nghiệp
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN dành cho hộ kinh doanh





