Hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ Luật Đất đai tại Công văn 1153. Chi tiết 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai theo quy định hiện hành.
>> 2 Nghị định hướng dẫn cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai
>> Căn cứ tính tiền thuê đất năm 2026 tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hướng dẫn thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ Luật Đất đai tại Công văn 1153" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 3/2/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Ngày 19/12/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 10596/BNNMT-QLĐĐ gửi địa phương kịp thời tổ chức, thực hiện Nghị quyết nêu trên.
Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026).
Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai thi hành trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Tập trung tổ chức thực hiện Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trong đó:
Đề nghị sớm ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền, thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng áp dụng thủ tục. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định (xem chi tiết tại phụ lục ban hành kèm bên dưới)
![]() |
Phụ lục I |
![]() |
Phụ lục II |
Đối với trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thì ngoài căn cứ các quy định của Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì cần căn cứ vào Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Xem chi tiết tại Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026:
![]() |
Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 |
* Trên đây là nội dung hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ Luật Đất đai tại Công văn 1153.

Hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ Luật Đất đai tại Công văn 1153
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:
(i) Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
(ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng.
Lưu ý: Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản (i), khoản (ii) nêu trên thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Căn cứ theo quy định Điều 11 Luật Đất đai 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:
(i) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
(ii) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
(iii) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
(iv) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
(v) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
(vi) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
(vii) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
(viii) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
(ix) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
(x) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(xi) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.




