Dưới đây là hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản năm 2026 theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>> Tải mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026 (Mẫu 02/TNDN) thay thế mẫu 01/TNDN chính thức
>> Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025
|
Đối tượng thực hiện kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế |
Lựa chọn 1 trong 2 cách sau: - Cách 1 khai 2 lần/năm: + Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế. + Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. - Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. |
|
Tổ chức đi thuê bất động sản khai thay, nộp thay (hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê (tổ chức) là người thuế thay, nộp thuế thay. |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản |
Lưu ý: Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
(Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Địa điểm khai thuế cho thuê bất động sản được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Cá nhân cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
(ii) Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố: Khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.
Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
(i) Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế
- Mẫu 01/BĐS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC)
- Mẫu 01/BK-BĐS: Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC)
(Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
(ii) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay
- Mẫu 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC)
- Mẫu 02/BK-KTBĐS: Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC)
(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
|
Lưu ý: Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì: - Được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025. - Khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. (Căn cứ Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC) |
|





