Bài viết này hướng dẫn điền mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 2025. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động và nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động theo quy định.
>> Mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động năm 2025
>> Tải về mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ mới nhất 2025
Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 được Chính phủ ban hành kèm theo mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động tại mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Tải về mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 2025:
![]() |
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động |
|
TÊN DOANH NGHIỆP[1] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
|
Kính gửi: |
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ... - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương... |
…[2]… Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm....... (hoặc năm....) như sau:
Loại hình chủ sở hữu:[3] □ Doanh nghiệp nhà nước □ Doanh nghiệp tư nhân □ Doanh nghiệp FDI
1. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp cho thuê lại
|
Chỉ tiêu |
Đầu kỳ |
Tăng trong kỳ |
Giảm trong kỳ |
Cuối kỳ |
Số lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc (người)[4] |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
1. Tổng số lao động theo hợp đồng lao động của doanh nghiệp, trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
a) Số lao động làm việc tại doanh nghiệp cho thuê lại[5], chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
- Số lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn |
|
|
|
|
|
|
|
- Số lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn |
|
|
|
|
|
|
|
b) Số lao động cho thuê lại, chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn cho thuê lại dưới 03 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn cho thuê lại từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn cho thuê lại từ 06 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
2. Số lao động đang cho thuê lại của doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
- Trong địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
- Ngoài địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
|
TT |
Công việc cho thuê lại[6] |
Số lượng doanh nghiệp thuê lại lao động[7 |
Số lao động thuê lại (người) |
Số lao động theo thời hạn cho thuê lại lao động (người) |
Các chế độ của người lao động thuê lại |
Ghi chú |
||||||
|
Trong địa bàn tỉnh |
Ngoài địa bàn tỉnh |
Trong địa bàn tỉnh |
Ngoài địa bàn tỉnh |
Dưới 6 tháng |
Từ 6 - 12 tháng |
Khác |
Tiền lương bình quân (đồng/ |
Thu nhập bình quân (đồng/ |
Chế độ phúc lợi[8] |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP[9] |
[1] Điền tên doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
[2] Điền tên doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
[3] Đánh dấu X vào ô tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
[4] Điền số lao động được tham gia bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
[5] Số lao động cho thuê và các loại lao động khác.
[6] Liệt kê công việc cho thuê lại lao động.
[7] Số lượng doanh nghiệp thuê lại lao động để thực hiện công việc đã liệt kê tại cột 2.
[8] Tên các loại phúc lợi mà người lao động thuê lại được hưởng, ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội tự nguyện, tiền lễ, tết, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ, các loại dịch vụ người lao động thuê lại được hưởng…..
[9] Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hướng dẫn điền mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
(i) Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa là 12 tháng đối với NLĐ.
(ii) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột trong khoảng thời gian nhất định về nhu cầu sử dụng lao động.
- Thay thế NLĐ trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
(iii) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Để thay thế NLĐ đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của NLĐ thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
- Thay thế NLĐ bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
(iv) Bên thuê lại lao động không được chuyển NLĐ thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng NLĐ thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Căn cứ Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng cho thuê lại lao động như sau:
Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động - Bộ luật Lao động 2019
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết điền mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động năm 2025 dưới đây:




.png)

.png)