Bài viết dưới đây cập nhật hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025 theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được hướng dẫn bởi Nghị định 129/2025/NĐ-CP)
>> Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025
>> Trường hợp được làm thêm vượt quá 200 giờ đến 300 giờ 1 năm
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP) quy định như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Theo đó, nội dung báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025 được thực hiện như sau:
(i) Thời hạn nộp: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12).
(ii) Hồ sơ: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động (Mẫu số 01/PLI) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(iii) Nơi nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ đến Sở Nội vụ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Đồng thời, thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lưu ý: Trường hợp không thể thực hiện thủ tục qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì nộp hồ sơ bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; ngoài thực hiện thủ tục nêu trên còn phải thông báo đến ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Trên đây là nội dung về “Hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025”
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm 2025 |

Hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động được quy định như sau:
(i) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
(ii) Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
(iii) Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.





