Hộ kinh doanh cho thuê nhà: Thuế GTGT và TNCN từ 2026. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026. Cách kê khai thuế cho thuê phòng trọ dưới 500 triệu/năm 2026.
>> Tổng hợp văn bản pháp luật thuế phí và lệ phí có hiệu lực 2026 theo Công văn 930
>> Cập nhật những thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026
(i) Nguyên tắc tính thuế: Từ ngày 01/01/2026, việc tính thuế đối với hoạt động cho cho thuê nhà được xác định dựa trên tổng doanh thu trong năm.
Nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Ngược lại, nếu doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
(Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15)
(ii) Cách tính thuế khi doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm
Khi tổng doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm, người cho thuê phải nộp hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNCN
- Thuế GTGT: Được tính bằng 5% trên toàn bộ doanh thu.
- Thuế TNCN: Được tính bằng 5% trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng.
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Ví dụ cách tính thuế cho thuê nhà 2026 như sau:
Doanh thu từ việc cho thuê nhà là 1,2 tỷ đồng /năm => thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT. Trong đó:
- Thuế TNCN = (1,2 tỷ đồng – 500 triệu) x 5% = 35 triệu
- Thuế GTGT = 1,2 tỷ đồng x 5% = 60 triệu
=> Tổng số thuế phải nộp = 20 triệu (TNCN) + 45 triệu (GTGT) = 95 triệu/năm.
>>TẢI VỀ<< 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026

Hộ kinh doanh cho thuê nhà: Thuế GTGT và TNCN từ 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại Tiểu mục 8.5 Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về mẫu hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 như sau:
|
8.5. Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và theo năm đối với cá nhân cho thuê tài sản |
|
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng |
|
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |
|
|
Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế) |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) |
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |
Xem chi tiết tại bài viết: Cách kê khai thuế cho thuê phòng trọ dưới 500 triệu/năm 2026
Xem thêm: Ghi sổ S1a có cần ghi hàng ngày không? Ghi hàng tuần, hàng tháng có được không?




