Ngày 31/3/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 73/2025/NĐ-CP, trong đó giảm thuế suất đối với các mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu từ 31/3/2025.
>> Tháng 4/2025: Công ty cần làm ngay 6 công việc kế toán, nhân sự
>> Cập nhật thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP
Ngày 31/3/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Nghị định 73/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh mức thuế nhập khẩu đối đối với mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu. Dưới đây là một số mặt hàng điển hình:
- Ethanol: Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Đùi gà đông lạnh: Thuế suất giảm từ 20% xuống 15%.
- Hạt dẻ cười, chưa bóc vỏ: Thuế suất giảm từ 15% xuống 5%.
- Hạnh nhân: Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Quả táo tươi: Thuế suất giảm từ 8% xuống 5%.
- Quả anh đào ngọt (Cherry): Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Nho khô: Thuế suất giảm từ 12% xuống 5%.
Trên đây là mức giảm thuế suất đối với các mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu từ 31/3/2025.
![]() |
File Excel biểu thuế xuất nhập khẩu 2025 mới nhất |

Giảm thuế suất đối với các mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu từ 31/3/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, các đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Trên đây là các đối tượng chịu chịu thuế xuất nhập khẩu.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu như sau:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trên đây là quy định về thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu.





.png)