Nghị định 73/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/3/2025 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 của một số mặt hàng tại theo theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
>> Hướng dẫn xử lý vấn đề sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước trong văn bản quản lý thuế
>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 70 về hóa đơn chứng từ theo Công văn 348/CT-CS
Tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 73/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 đối với một số mặt hàng so với Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Ví dụ môt số mặt hàng sau:
(i) Giảm thuế suất nhập khẩu đối với các mặt hàng ô tô như:
- Mặt hàng ô tô mã HS 8703.24.51 giảm thuế suất từ 45% xuống 32%.
- Mặt hàng ô tô mã HS 8703.23.63 và HS 8703.23.57 giảm thuế suất từ 64% xuống 50%.
(ii) Giảm thuế suất các mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu như:
- Ethanol: Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Hạnh nhân: Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Quả táo tươi: Thuế suất giảm từ 8% xuống 5%.
- Đùi gà đông lạnh: Thuế suất giảm từ 20% xuống 15%.
- Quả anh đào ngọt (Cherry): Thuế suất giảm từ 10% xuống 5%.
- Nho khô: Thuế suất giảm từ 12% xuống 5%.
- Hạt dẻ cười, chưa bóc vỏ: Thuế suất giảm từ 15% xuống 5%.
(iii) Sửa đổi thuế suất mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ
Các sản phẩm gỗ thuộc Nhóm 44.21 và Nhóm 94.01, 94.03 (bao gồm ghế ngồi, đồ nội thất bằng gỗ) sẽ được giảm thuế suất từ 20% và 25% xuống 0%.
(iv) Giảm thuế suất đối với khí tự nhiên và ethane
- Khí tự nhiên dạng hóa lỏng (LNG): Thuế suất giảm từ 5% xuống 2%.
- Ethane: Thuế suất 0%, được bổ sung mã HS 2711.19.00 vào chương 98.
(v) Giảm thuế suất đối với các mặt hàng nông sản như Ngô hạt: Thuế suất giảm từ 2% xuống 0%; Khô dầu đậu tương: Thuế suất giảm từ 1% và 2% xuống 0%.
Xem chi tiết thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP tại đây:
![]() |
File word thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP |
![]() |
File Excel biểu thuế xuất nhập khẩu 2025 mới nhất |

Cập nhật thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2025 theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
TẢI NGAY: File Excel biểu thuế xuất nhập khẩu 2025 mới nhất
Căn cứ Điều 2 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, các đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, các trường hợp được hoàn thuế thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Các quy định về hoàn thuế được hướng dẫn từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và khoản 17, 18, 19 Điều 1, Điểm d, đ Khoản 2 Điều 2 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.





