File word Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Phụ lục X Thông tư 38. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa chịu thuế GTGT 5% năm 2026. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 2026.
>> Tải về file word Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC
>> Tải về Phụ Lục V Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Phụ lục X Thông tư 38" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 18/12/2025 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo đó, Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Phụ lục X Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC).
Tải về file word Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC
![]() |
Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC |

File word Phụ Lục III Thông tư 121/2025/TT-BTC (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026 như sau:
- Giấy phép nhập khẩu hoặc GCN đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế đối với hàng hóa nhập khẩu là thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Căn cứ theo quy định Điều 25 Luật Hải quan 2014, thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:
Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Xem thêm công việc pháp lý liên quan:
>>> Khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu
>>> Khai bổ sung hồ sơ hải quan 2026
>>> Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2026
XEM THÊM TẠI ĐÂY.




.png)

