Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng tham khảo File word Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần 2025
>> Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2025
>> Tải về Dự thảo Nghị quyết chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất sử dụng sản xuất kinh doanh tại TP HCM
Hiện nay, pháp luật không quy định Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần. Quý khách hàng tham khảo File word Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần 2025 dưới đây:
Tải về File word Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần 2025 >>TẠI ĐÂY<<
Cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất 2025 >> TẠI ĐÂY <<

File word Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ 140 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn đại diện theo hợp đồng ủy quyền được quy định như sau:
1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
b) Người được đại diện là cá nhân chết;
c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
Căn cứ Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định như sau:
(i) Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
(ii) Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.
>> Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2025




