Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD.
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026
>> Tải về Quyết định 1041/QĐ-BXD hướng dẫn xác định khối lượng công trình xây dựng từ 01/7/2026
Hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng (căn cứ điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1040/QĐ-BXD công bố mẫu hợp đồng xây dựng.
>>TẢI VỀ<< Quyết định 1040/QĐ-BXD công bố mẫu hợp đồng xây dựng
Theo đó, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD.
>>TẢI VỀ<< File PDF Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026
>>TẢI VỀ<< File word Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026
File word mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
(ii) Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;
- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
(iii) Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt.
Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận.
Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.
(Căn cứ Điều 80 Luật Xây dựng 2025)
Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
+ 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;
+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
Cụ thể, căn cứ điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
…
i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
...
Theo đó, mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
+ 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;
+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.




