Bài viết dưới đây có nội dung về file word mẫu hợp đồng giao khoán 2025 là mẫu 08-LĐTL Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
>> Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện nước 2025 mới nhất cho doanh nghiệp
>> Tải mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng giao khoán 2025 là mẫu 08-LĐTL Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
![]() |
File word mẫu hợp đồng giao khoán 2025 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất 2025 >> TẠI ĐÂY <<
|
Đơn vị[1]:……………. |
Mẫu số: 08 - LĐTL |
|
Bộ phận:………….. |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày… tháng… năm…
Số: ..............
Họ và tên[2]:…………………. Chức vụ: ………………...............
Đại diện: ..…………..……… bên giao khoán …………....……
Họ và tên:…………………. Chức vụ: ..............................……...
Đại diện……………………. bên nhận khoán ............................
CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:
I- Điều khoản chung:
- Phương thức giao khoán[3]:……………………………………..…
- Điều kiện thực hiện hợp đồng[4]:………………………………..…
- Thời gian thực hiện hợp đồng[5]: …………………………………
- Các điều kiện khác[6]:………………………………………………
II- Điều khoản cụ thể[7]:
1. Nội dung công việc khoán:
-…………………………………………………………………
-…………………………………………………………………
2. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:
-…………………………………………………………………
-…………………………………………………………………
3. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:
-…………………………………………………………………
-…………………………………………………………………
|
Đại diện bên nhận khoán |
Đại diện bên giao khoán |
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
|
|
Ngày … tháng … năm … |
|
Người lập |
Kế toán trưởng bên giao khoán |
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
[1] Điền tên đơn vị, bộ phận của bên giao khoán
[2] Ghi rõ họ tên, chức vụ đại diện cho phòng, ban, bộ phận của bên giao khoán và bên nhận khoán
[3] Ghi rõ phương thức giao khoán cho người nhận khoán
[4] Ghi rõ các điều kiện cam kết của 2 bên khi ký hợp đồng giao khoán
[5] Ghi rõ thời gian thực hiện công việc nhận khoán từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hợp đồng
[6] Ghi rõ thời gian thực hiện công việc nhận khoán từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hợp đồng
[7] Ghi rõ nội dung, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên giao khoán
Lưu ý: Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán 2015 và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
Trên đây là “Mẫu hợp đồng giao khoán 2025 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC”

File word mẫu hợp đồng giao khoán 2025 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hiện nay chưa có văn bản quy định cụ thể hợp đồng giao khoán là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hợp đồng giao khoán là loại hợp đồng được ký kết giữa người giao khoán và người nhận giao khoán nhằm xác nhận một khối lượng công việc, nội dung, thời gian thực hiện, trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan. Việc lập hợp đồng giao khoán cũng là cơ sở để tiến hành thanh toán khoản tiền mà người nhận giao khoán nhận được khi hoàn thành công việc được giao.
Hợp đồng giao khoán được chia thành 02 loại chủ yếu như sau:
- Hợp đồng giao khoán toàn bộ công việc: Là loại hợp đồng mà theo đó, bên giao khoán sẽ trao cho bên nhận khoán toàn bộ chi phí để hoàn thành công việc. Trong khoản tiền này sẽ gồm cả chi phí nhân công, vật chất cần thiết và lợi nhuận từ việc nhuận khoán. Bên nhận khoán có nghĩa vụ phải hoàn thành toàn bộ công việc của bên giao khoán theo đúng yêu cầu và thời gian được thỏa thuận.
- Hợp đồng khoán việc từng phần: Là loại hợp đồng mà người nhận khoán phải tự chuẩn bị công cụ, vật tư cần thiết để phục vụ công việc. Bên giao khoán chỉ chi trả tiền khấu hao công cụ lao động và tiền công theo đúng thỏa thuận.
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
(ii) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
(iii) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
(iv) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
(v) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
(vi) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
(Theo khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15)


.png)