Dưới đây là quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và File excel tính trợ cấp thất nghiệp năm 2025.
>> Thời gian cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc lần đầu từ ngày 01/7/2025
>> Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản năm 2025 chi tiết
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013, quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính theo công thức sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không quá:
- 05 lần mức lương cơ sở (11.700.000 đồng/tháng) đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do công ty quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu hiện. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động là:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa |
|
Vùng I |
4.960.000 đồng/tháng |
24.800.000 đồng/tháng |
|
Vùng II |
4.410.000 đồng/tháng |
22.050.000 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.860.000 đồng/tháng |
19.300.000 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
3.450.000 đồng/tháng |
17.250.000 đồng/tháng |
Dưới đây là File excel tính trợ cấp thất nghiệp năm 2025:
![]() |
File Excel tính trợ cấp thất nghiệp năm 2025 |
.png)
File excel tính trợ cấp thất nghiệp năm 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.





