Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 về hóa đơn chứng từ. Các nội dung phải có trên hóa đơn và thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho doanh nghiệp trên Dịch vụ Công
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung " Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 về hóa đơn chứng từ" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Hiện nay, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Trong đó, Điều 41 Dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có đề xuất các Nghị định bị thay thế khi Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được thông qua bao gồm:
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ,
- Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày 20/6/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. có hiệu lực kể từ ngày 20/6/2022;
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
- Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Như vậy nếu được thông qua thì Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử sẽ thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ.
Dưới đây là file tải về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 về hóa đơn chứng từ:
![]() |
Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 |
* Trên đây là Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 về hóa đơn chứng từ

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020 về hóa đơn chứng từ
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau đây:
(i) Tên hóa đơn
(ii) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn
(iii) Số hóa đơn
(iv) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
(v) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
(vi) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán
(vii) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
(viii) Thời điểm lập hóa đơn
(ix) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
(x) Mã của cơ quan thuế
(xi) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các nội dung khác liên quan
(xii) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Lưu ý: Ngoài những nội dung nêu trên; doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi lập hóa đơn còn có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của doanh nghiệp, hộ kinh doanh (người bán). Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.
>> Xem chi tiết các nội dung trên TẠI ĐÂY.
>> Xem thêm các trường hợp khi lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
(i) Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
(ii) Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
>> Xem thêm: Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể TẠI ĐÂY




