Độ tuổi đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2025. Mức đóng vào quỹ phòng chống thiên tai của người lao động. Các đối tượng được miễn đóng vào quỹ phòng chống thiên tai.
>> Địa chỉ Sở nội vụ tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập mới nhất
>> Cập nhật link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 của 34 tỉnh thành
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP), có quy định như sau:
3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng.
b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất.
c) Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại điểm a, b khoản này, đóng góp 10.000 đồng/người/năm.
Theo đó, độ tuổi phải đóng quỹ phòng, chống thiên tai năm 2025 là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật.

Độ tuổi đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP), có quy định về mức đóng vào quỹ phòng chống thiên tai của người lao động hàng năm như sau:
|
Đối tượng |
Mức đóng |
Ví dụ minh họa |
|
Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang |
1/2 mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng.
|
Đối với các đơn vị làm việc 24 ngày và hưởng mức lương cơ sở hiện hưởng là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, số tiền cần đóng của 01 người là: 1/2 x 2.340.000 đồng/24 ngày làm việc = 48.750 đồng
|
|
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp |
1/2 của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động Lưu ý: Nếu giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. |
Đối với doanh nghiệp ở Hà Nội (Vùng I) có mức lương tối thiểu vùng là 4.960.000 đồng (Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP) và làm việc 26 ngày/tháng, số tiền cần đóng của 01 người là: 1/2 x 4.960.000 đồng /26 ngày làm việc = 95.384 đồng. |
|
Người lao động khác, ngoài các đối tượng nêu trên |
10.000 đồng/người |
|
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 18 Nghị định 131/2025/NĐ-CP), đối tượng được miễn đóng vào quỹ phòng chống thiên tai gồm có:
(i) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(ii) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP từ đủ 60 tuổi trở lên.
(iii) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
(iv) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.
(v) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.
(vi) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.
(vii) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
(viii) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cáo xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
(ix) Hợp tác xã không có nguồn thu.
(x) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.







