Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
>> Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Ngày 19/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026
>>TẢI VỀ<< Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng từ 01/7/2026
Theo đó, tại Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ 01/7/2026 như sau:
(i) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
- Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công trình do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận đối với công trình cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;
- Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
Lưu ý: Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
(ii) Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Mục (i) nêu trên và quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 50 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
(iii) Đối với công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch chưa thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình.
Lưu ý: Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
(iv) Đối với công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại Mục (i) nêu trên và đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
- Trường hợp sau 02 năm liên tục kể từ ngày kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Mục (ii) và (iii) nêu trên.
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất khi chưa hết thời hạn tồn tại công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp thì thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
(v) UBND cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
(vi) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 62 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung “Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP”.
Xem thêm: >>> Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại Điều 56 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như sau:
Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Hồ sơ cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định cấp giấy phép trực tuyến toàn trình tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Chủ đầu tư không phải nộp các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
5. Chủ đầu tư nộp bộ hồ sơ đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại các Điều 57, 58, 59, 60, 61 và 62 Nghị định này.
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2026




