Bài viết dưới đây cập nhật danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội mới nhất theo Quyết định 2500/QĐ-TTg năm 2025
>> Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở TPHCM
>> Công văn 9002 hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025
Ngày 17/11/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2500/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động và xã hội.
Theo đó, bí mật nhà nước mức độ mật lĩnh vực lao động và xã hội bao gồm:
(i) Báo cáo có nội dung phản ánh, đánh giá về hoạt động lợi dụng đối thoại dân chủ, nhân quyền nhằm can thiệp, tác động gây sức ép đối với Việt Nam về chính trị, đối ngoại, kinh tế.
(ii) Báo cáo, văn bản có nội dung phản ánh, đánh giá về tình hình phức tạp của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có ảnh hưởng đến chính trị, đối ngoại, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
(iii) Báo cáo, văn bản có nội dung phản ánh, đánh giá về tình hình phức tạp của người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có ảnh hưởng đến chính trị, đối ngoại, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
(iv) Báo cáo, văn bản có nội dung phản ánh, đánh giá về tình hình lao động, việc làm trong nước có tác động, ảnh hưởng đến chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội, định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
(v) Báo cáo chuyên đề đình công có nội dung phản ánh, đánh giá về đình công bất hợp pháp gây ảnh hưởng đến chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
(vi) Báo cáo, văn bản có nội dung phản ánh, đánh giá về tình hình phức tạp trong việc thành lập và hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội (trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 2500/QĐ-TTg năm 2025).
(Theo khoản 7 Điều 3 Quyết định 2500/QĐ-TTg năm 2025)
Trên đây là nội dung về “Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội mới nhất”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
(i) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
(ii) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
(iii) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2019.
(iv) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động bao gồm:
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
(Theo Điều 127 Bộ luật Lao động 2019)
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội mới nhất”







