Chi tiết các nội dung về chính sách thuế cho hộ kinh doanh do Cục Thuế hướng dẫn tại Thông báo 85/TB-CT ngày 29/01/2026.
>> Công văn 6725 về việc xác nhận nợ thuế của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan
>> Mã thủ tục hành chính đăng ký sử dụng tài khoản Kho bạc năm 2026
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 85/TB-CT
Dưới đây là một số thông tin về chính sách thuế cho hộ kinh doanh theo Thông báo 85/TB-CT, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng:
(i) Mức doanh thu 500 triệu đồng/ năm - Nguyên tắc cơ bản
- Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định.
Lưu ý: Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không thực hiện thủ tục thuế.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT, TNCN và thực hiện kê khai, nộp thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định:
|
Mức doanh thu |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
|
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Lựa chọn: - Thuế suất x Doanh thu tính thuế (là phần vượt trên 500tr) Hoặc: - Thuế suất 15% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu - chi phí) |
|
Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí) |
|
Trên 50 tỷ đồng |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu - chi phí) |
- Các mức tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu
|
Ngành nghề kinh doanh |
Tỷ lệ GTGT |
Thuế suất TNCN |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
0.5% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu Riêng hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, thuế suất TNCN 5% |
5% |
2% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
1,5% |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
1% |
- Chế độ kế toán: Thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTС)
|
Hình thức nộp thuế |
Tên số kế toán |
Mẫu số kế toán |
|
DT<= 500 triệu Không chịu thuế GTGT và TNDN |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
S1a-HKD |
|
Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu |
Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
S2a-HKD |
|
Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế |
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa - Sổ chi tiết tiền |
S2b-HKD S2c-HKD S2d-HKD S2e-HKD |
|
Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) |
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác |
S3a-HKD |
(ii) Cách tính thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm
- Được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất.
- Nếu chưa trừ đủ 500 triệu đồng được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng.
>>TẢI VỀ<< 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026

Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế cho hộ kinh doanh (Thông báo 85/TB-CT)
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(iii) Tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản
- Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
- Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.
- Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
- Có nhiều hợp đồng thuê → được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng.
- Nếu bên thuê khai thay, nộp thay thuế → phải quy định rõ trong hợp đồng.
(iv) Doanh thu xác định thuế TNCN
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CNKD được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả:
- Các khoản thưởng được nhận
- Khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán
- Khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (Không bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh,
- Doanh thu khác mà CNKD được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Các khoản chi được trừ
Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
(v) Hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;
- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;
- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt buộc.
|
Doanh thu |
HĐĐT |
Thời hạn kê khai |
|
DT <= 500 triệu |
Không |
- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) - Riêng nămHĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
|
500 triệu > DT <= 03 tỷ |
Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh. - Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: Sử dụng HĐĐT |
Theo quý Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
|
03 tỷ < DT <= 50 tỷ |
Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
|
|
DT> 50 tỷ |
Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
(vi) Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
- Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán: Chủ quản quản lý nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ.
- Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán: tự kê khai, nộp thuế
- Vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định và vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số: tổng hợp doanh thu để kê khai thuế.
- Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
*Trên đây là toàn bộ thông tin về “Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế cho hộ kinh doanh (Thông báo 85/TB-CT)”
Tải về đầy đủ mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh excel 2026 tại bài viết: Tổng hợp mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh excel 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
>> Xem thêm: File word toàn bộ mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh từ 2026
Xem chi tiết tại bài viết: >> Thủ tục mở tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh





