Công văn 4076/CT-DNL: hướng dẫn chính sách thuế khi sáp nhập các đơn vị. Chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý thuế và nội dung quản lý thuế hiện nay.
>> Điều kiện khấu trừ thuế GTGT 2025 các hoá đơn do người lao động thanh toán hộ
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Công văn 4076/CT-DNL: hướng dẫn chính sách thuế khi sáp nhập các đơn vị" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 26/9/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 4076/CT-DNL năm 2025 về hướng dẫn chính sách thuế.
Trong đó, Công văn 4076/CT-DNL năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế khi sáp nhập các đơn vị cụ thể như sau:
(i) Về mã số thuế của các đơn vị sau sáp nhập:
- Các đơn vị bị sáp nhập phải chấm dứt hiệu lực MST.
- Các đơn vị nhận sáp nhập vẫn được giữ nguyên MST.
(ii) Về việc lập hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT
Về nguyên tắc, khi doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyến đổi loại hình doanh nghiệp thì phải thực hiện hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
MST không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kế từ ngày cơ quan Thuế thông bảo chấm dứt hiệu lực và Cổng TTĐT Cục Thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử đối với các đơn vị này.
(iii) Về quyết toán thuế TNCN:
Trường hợp do tổ chức lại doanh nghiệp, dẫn đến phát sinh người lao động được điều chuyến từ đơn vị bàn giao sang đơn vị nhận bàn giao trong cùng Tập đoàn, thì đơn vị nhận bàn giao có trách nhiệm QTT TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do đơn vị bàn giao đã chỉ trả.
(iv) Về thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm sáp nhập:
Công ty có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện kiểm tra chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi chuyển đổi mô hình hoạt động.
Xem chi tiết tại Công văn 4076/CT-DNL năm 2025:
![]() |
Công văn 4076/CT-DNL năm 2025 |

Công văn 4076/CT-DNL: hướng dẫn chính sách thuế khi sáp nhập các đơn vị
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Dưới đây là chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý thuế, cụ thể bao gồm:
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
(Căn cứ tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019)
Tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về nội dung quản lý thuế, cụ thể:
(i) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
(ii) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
(iii) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
(iv) Quản lý thông tin người nộp thuế.
(v) Quản lý hóa đơn, chứng từ.
(vi) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
(vii) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
(viii) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
(ix) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
(x) Hợp tác quốc tế về thuế.
(xi) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.






