Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Công văn 2571: 8 bước thu thập giấy tờ để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai
>> Bãi bỏ quy định về thẩm định dự thảo bảng giá đất
>> Thủ tục đính chính Sổ đỏ khi phát hiện sai sót thông tin cá nhân hoặc thửa đất
Ngày 05/9/2025, Cục quản lý đất đai ban hành Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ về tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Các bước thu thập giấy tờ để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị cần thiết
Bước 2: Rà soát, phân loại Giấy chứng nhận
Bước 3: Thu thập, xử lý đối với các Giấy chứng nhận, CCCD được thu thập được từ VPĐKĐĐ.
Bước 4: Thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD từ người dân, tổ chức
Bước 5: Số hóa, tạo lập CSDL đối với thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL đất đai
Bước 6: Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư
Bước 7: Cập nhật kết quả vào CSDL đất đai của tỉnh
Bước 8: Đồng bộ CSDL đất đai của tỉnh về Trung ương
Trên đây là nội dung về “Công văn 2571: 8 bước thu thập giấy tờ để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai”
![]() |
Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ |
![]() |
Tài liệu hướng dẫn làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai |

Công văn 2571: 8 bước thu thập giấy tờ để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Can cứ khoản 1 Điều 165 Luật Đất đai 2024, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Căn cứ khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024, việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:
(i) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
(ii) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
(iii) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
(iv) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại (ii) và (iii) có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật.
(v) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
(vi) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định.
(vii) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.




