Không cần phải báo cáo sử dụng lao động nước ngoài 2026. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thống kê đầy đủ số lượng lao động nước ngoài trong báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động nước ngoài như sau:
Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
…
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP thì nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực, trong đó bao gồm cả quy định về báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Như vậy, không cần phải báo cáo sử dụng lao động nước ngoài 2026.
Tuy nhiên, dù không còn báo cáo riêng, doanh nghiệp vẫn phải thống kê đầy đủ số lượng lao động nước ngoài trong báo cáo tình hình sử dụng lao động theo Mẫu 01/PLI.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Có còn phải nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài 2026 không?”
Có còn phải nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài 2026 không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026 (Thứ Sáu)
Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:
Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Excel năm 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Word năm 2026
Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:
- Nhà quản lý
- Giám đốc điều hành
- Chuyên gia
- Lao động kỹ thuật
Cụ thể như sau:
(i) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
(ii) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(iii) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
(iv) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(Căn cứ Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)





