Chính thức tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 an toàn thực phẩm đến khi có Luật An toàn thực phẩm sửa đổi theo Nghị quyết 13/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026.
>> Đã có Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tiếp tục tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 về an toàn thực phẩm
>> Điều kiện đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP
Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 13/2026/NQ-CP, quy định như sau:
Điều 1. Tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản
Tạm ngưng hiệu lực áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành đối với các văn bản sau đây:
1. Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.
2. Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm, trừ điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị quyết này.
Như vậy, chính thức tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 an toàn thực phẩm đến khi có Luật An toàn thực phẩm sửa đổi.
.png)
Chính thức tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 an toàn thực phẩm đến khi có Luật An toàn thực phẩm sửa đổi
Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo đó, trong thời Nghị định 46 an toàn thực phẩm tạm ngưng hiệu lực, Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.
(Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 13/2026/NQ-CP)
Lưu ý: Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày 06/4/2026 được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP (căn cứ Điều 4 Nghị quyết 13/2026/NQ-CP)
Căn cứ Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010, hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn thực phẩm bao gồm:
1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
5. Sản xuất, kinh doanh:
a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
c) Thực phẩm bị biến chất;
d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.



