Thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn từ 01/7/2026 được quy định cụ thể như sau:
>> Đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ 01/7/2025
>> Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn 2025
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Doanh Nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (đối với doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục này), cụ thể như sau:
- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
Lưu ý khi doanh nghiệp nhận góp vốn từ tổ chức, cá nhân khác:
- Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
- Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.
(Căn cứ khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 35 Luật Doanh Nghiệp 2020)
Căn cứ Điều 36 Luật Doanh Nghiệp 2020, việc định giá tài sản góp vốn được quy định như sau:
(i) Tài sản góp vốn phải được định giá khi góp vốn vào doanh nghiệp
Người góp vốn là cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tài sản là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Do đó, tài sản góp vốn cần được định giá là những tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng.
(ii) Thẩm quyền định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp
Thẩm quyền định giá tài sản góp vốn được quy định cụ thể theo bảng sau:
|
|
Định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp |
Định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động |
|
Thẩm quyền định giá |
- Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận; - Hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. |
- Do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh; Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá; - Hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. |
|
Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì: |
Giá trị tài sản góp vốn sau khi định giá phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. |
Giá trị tài sản góp vốn sau khi định giá phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận. |
|
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì: |
- Các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; - Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. |
- Người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; - Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. |
Kết quả thẩm định phải được thể hiện qua Đồng Việt Nam.
Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), đối tượng chịu lệ phí trước bạ từ ngày 01/7/2025 bao gồm:
(i) Nhà, đất.
(ii) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(iii) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(iv) Thuyền, kể cả du thuyền.
(v) Tàu bay.
(vi) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(vii) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(viii) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản (iii), (iv), (v),(vi) và khoản (vii) Mục này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý:
Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn thì không phải chịu lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải phải làm thủ tục nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ.
(Theo điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020)
Khi khai lệ phí trước bạ, doanh nghiệp nộp các hồ sơ sau:
|
Đối với tài sản góp vốn là nhà, đất |
Đối với tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam |
Đối với tài sản góp vốn là các loại tài sản khác (như ô tô, xe gắn máy, ...) trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam |
|
(i) Tờ khai lệ phí trước bạ (áp dụng đối với nhà, đất) - mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (ii) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có); (iii) Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật; (iv) Bản sao giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản; (Theo Mục 11.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
(i)Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất) - mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; (ii) Bản sao phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu; (Theo Mục 11.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
(i)Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất) - mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; (ii) Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp; (iii)Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);. (iv) Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng lần đầu, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự); (v) Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng từ lần thứ 2 trở đi tại Việt Nam, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận hoặc Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ; (Theo Mục 11.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
Yêu cầu đối với hồ sơ: Bản sao trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ là Tờ khai lệ phí trước bạ
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế).
Khi cá nhân, tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; thì cá nhân, tổ chức góp vốn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức góp vốn phải cùng nhau thỏa thuận để lập và công chứng Hợp đồng góp vốn của đôi bên tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất, tài sản gắn liền với đất dùng để góp vốn.
Theo quy định của pháp luật đất đai năm 2024 thì hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại mục II, nội dung B và mục VI, nội dung C, Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, hiện nay tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP đã phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có quy định về thành phần hồ sơ phải nộp đối với từng loại thủ tục.
→ Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì thành phần hồ sơ nộp và trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có thủ tục đăng ký biến động đất đai sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 547/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026)
>> Quý khách hàng có thể tham khảo quy định về đăng ký biến động đất đai tại các tỉnh thành sau:
+ Quyết định 44/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
+ Quyết định 105/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Hà Nội
+ Quyết định 18/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn thành phố Đồng Nai
+ Quyết định 69/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ
+ Quyết định 162/2026/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng tài sản là phương tiện cơ giới đường bộ thì phải thực hiện các thủ tục sau đây:
- Lập hợp đồng góp vốn, định giá tài sản góp vốn hoặc thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá (xem chi tiết tại Mục 1 và Mục 4);
- Khai lệ phí trước bạ (xem chi tiết tại Mục 2);
- Đăng ký sang tên xe cho doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký xe (Trong đó, cơ quan đăng ký xe được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, khoản 11 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA; khoản 2 Điều 1 Thông tư 51/2025/TT-BCA)
Trách nhiệm của chủ xe và doanh nghiệp nhận góp vốn:
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA, khi chuyển quyền sở hữu xe (do góp vốn), chủ xe (thành viên góp vốn) phải làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe đang quản lý hồ sơ xe đó như sau:
- Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi.
+ Trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
+ Trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi.
- Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.
Hồ sơ thu hồi
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA) hồ sơ thu hồi bao gồm:
(i)Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe - ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC;
(ii) Giấy tờ của chủ xe theo quy định Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA;
(iii) 02 bản chà số máy, số khung của xe, trừ trường hợp thực hiện thủ tục thu hồi trên môi trường điện tử và cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe;
(iv) Bản sao chứng từ chuyển sở hữu xe theo quy định;
(v) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Lưu ý:
- Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi điện tử, ký số và trả kết quả trên VNeID để chủ xe khai thác, sử dụng. Chủ xe được lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 37/2026/TT-BCA) như sau:
+ Thông qua Cổng dịch vụ công
+ Dịch vụ bưu chính
+ Nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
- Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi.
- Trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
Trình tự thu hồi:
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA, chủ xe là cá nhân, tổ chức góp vốn phải làm thủ tục thu hồi như sau:
Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến hoặc kê khaiGiấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe - ĐKX11 (ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe.
Nộp hồ sơ thu hồi quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe (01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp chủ xe có nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.
Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp bị mất: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA)
Doanh nghiệp nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe sau khi chủ xe làm thủ tục thu hồi, cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký sang tên xe
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi,bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BCA) hồ sơ sang tên xe bao gồm:
(i)Giấy khai đăng ký xe - ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA;
(ii) Giấy tờ của chủ xe;
(iii) Chứng từ chuyển quyền sở hữu;
Trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như Chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy
(iv) Chứng từ lệ phí trước bạ xe;
(v) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trình tự đăng ký sang tên:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA, khoản 5 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA), trình tự đăng ký sang tên được quy định như sau:
- Bước 1: Kê khai giấy đăng ký xe; đưa xe đến kiểm tra và nộp hồ sơ
+ Kê khai giấy khai đăng ký xe:
Trường hợp thực hiện đăng ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần: Đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).
Trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe và chủ xe không cần ký.
Trường hợp thực hiện đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Thực hiện kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe.
+ Đưa xe đến để kiểm tra và nộp hồ sơ đăng ký sang tên cho cơ quan đăng ký xe.
- Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp biển số theo quy định.
+ Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số định danh mới hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển số định danh cũ đã thu hồi, nếu cơ quan đăng ký xe chưa tiêu hủy biển số đó theo quy định); lựa chọn hình thức nhận kết quả thông qua Cổng dịch vụ công, dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
+ Doanh nghiệp nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ.
Trường hợp biển số cũ là biển 3 hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển số định danh theo quy định.
Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng tài sản là tàu biển, người góp vốn và doanh nghiệp phải lập Hợp đồng góp vốn, định giá tài sản góp vốn hoặc thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và phải thể hiện bằng chứng từ góp vốn (Xem chi tiết tại Mục 1 và Mục 4). Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển Việt Nam có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Đồng thời, cá nhân, tổ chức góp vốn (chủ tàu) phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu tàu biển trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển chậm nhất 30 ngày kể từ ngày góp vốn.
Thành phần hồ sơ đăng ký bao gồm:
(i)Tờ khai đề nghị đăng ký nội dung thay đổi (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 247/2025/NĐ-CP)
(ii) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển, giấy chứng nhận dung tích tàu biển (trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, tổ chức đăng kiểm tàu biển);
(iii) Trường hợp tàu biển đang được thế chấp thì phải nộp thêm bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.
Nơi nộp hồ sơ: Cá nhân, tổ chức góp vốn gửi 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây hoặc cơ quan đăng ký tàu biển mới trong trường thay đổi cơ quan đăng ký.
(Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 70 Nghị định 14/2026/NĐ-CP))
Phương thức nộp hồ sơ: đến cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây hoặc cơ quan đăng ký tàu biển mới trong trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua đường bưu chính;
- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến
(Căn cứ khoản 3 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 247/2025/NĐ-CP))
Lệ phí đăng ký tàu biển và các chi phí liên quan:
Căn cứ Biểu mức thu phí lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải ban hành kèm theo Thông tư 189/2016/TT-BTC, chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.
Cụ thể, lệ phí đăng ký tàu biển khi thay đổi tên chủ tàu biển được quy định như sau:
- Tàu có tổng dung tích dưới 500 GT: 150 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 15.000 đồng).
- Tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT: 125 đồng/GT-lần.
- Tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT: 100 đồng/GT-lần.
- Tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên: 75 đồng/GT-lần.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận mới cho tổ chức, cá nhân; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ trên hệ thống. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu (căn cứ điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 247/2025/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
(Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 247/2025/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 12 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
- Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;
- Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;
- Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật.
Danh mục biểu mẫu tham khảo sử dụng trong đăng ký xe
-Mẫu ĐKX01/79 Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Mẫu ĐKX02/79 Chứng nhận đăng ký xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Mẫu ĐKX03/79 Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơ mi rơmoóc ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Mẫu ĐKX04 Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản điện tử) ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
-Mẫu ĐKX05/79 Chứng nhận đăng ký xe tạm thời ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Mẫu ĐKX06/79 Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Giấy khai đăng ký xe - ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA.
-Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe - ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Danh mục biểu mẫu tham khảo về đăng ký phương tiện thủy nội địa
-Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Mẫu số 1) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) (Mẫu số 2) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm (Mẫu số 3) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) (Mẫu số 4) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa) (Mẫu số 5) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật) (Mẫu số 6) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) (Mẫu số 7) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện) (Mẫu số 8) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Mẫu số 9) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa (Mẫu số 10) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa (Mẫu số 11) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.
-Báo cáo tổng hợp đăng ký phương tiện thủy nội địa (Mẫu số 12) ban hành kèm Thông tư 60/2024/TT-BGTVT.