Thuế suất TNDN năm 2026 được xác định căn cứ vào tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, với các mức 15%, 17% và 20% và các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi.
>> Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026
>> Hộ kinh doanh không phải đóng thuế chỉ cần sử dụng 01 sổ kế toán là Mẫu sổ S1a-HKD
Trừ các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi, thuế suất TNDN năm 2026 được xác định căn cứ vào tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN năm trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
Một số lưu ý khi xác định thuế suất TNDN 15% và 17%
(1) Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN năm trước liền kề, bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu);
- Doanh thu từ hoạt động tài chính;
- Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
(2) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng trong năm trước
Doanh thu làm căn cứ được xác định theo công thức:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / Số tháng hoạt động × 12 tháng
(3) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp căn cứ doanh thu dự kiến trong kỳ tính thuế để xác định thuế suất tạm nộp hàng quý:
- Áp dụng thuế suất 15% nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng;
- Áp dụng thuế suất 17% nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng.
Khi quyết toán thuế:
- Trường hợp doanh thu thực tế phù hợp với doanh thu dự kiến thì quyết toán theo quy định;
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần thuế thiếu và tiền chậm nộp theo quy định.
(iv) Trường hợp không được áp dụng thuế suất 15% và 17%
Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với: Doanh nghiệp là công ty con, hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết, mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Các khoản thu nhập không áp dụng thuế suất TNDN 15% và 17%: Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
>>TẢI VỀ<< Lưu lại File word tổng hợp lịch pháp lý 2026 cho doanh nghiệp

Chi tiết thuế suất TNDN năm 2026 theo Luật Thuế TNDN 2025 và văn bản hướng dẫn
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi theo mức thuế suất ưu đãi của doanh nghiệp bao gồm:
- Thuế suất 10% trong 15 năm.
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
- Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động.
- Thuế suất 17% trong 10 năm.
- Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Trên đây là chi tiết thuế suất TNDN năm 2026 theo Luật Thuế TNDN mới nhất và các văn bản hướng dẫn.
Công thức tính thuế TNDN năm 2026 bao gồm:
|
Thuế TNDN |
= |
( |
Thu nhập tính thuế [1] |
- |
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) |
) |
x |
Thuế suất thuế TNDN |
Trong đó:
[1] Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế [2] |
- |
( |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển |
) |
[2] Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác |
Xem chi tiết hướng dẫn và ví dụ cách tính thuế TNDN 2026 tại bài viết: Cách tính thuế TNDN 2026 và ví dụ minh họa






