Chi tiết cách kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026 theo quy định mới nhất và hướng dẫn của Thuế tỉnh Quảng Ninh.
>> Hộ kinh doanh không phải đóng thuế chỉ cần sử dụng 01 sổ kế toán là Mẫu sổ S1a-HKD
>> Mẫu số 20 Nghị định 347 (Mẫu danh sách thanh toán cho đối tượng thụ hưởng)
Dưới đây là một số quy định về kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026. Qúy khách hàng có thể tham khảo để áp dụng cho đúng quy định:
(i) Nguyên tắc tính thuế cốt lõi đối với hoạt động cho thuê nhà, tài sản
- Từ ngày 01/01/2026, việc tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê tài sản được xác định dựa trên tổng doanh thu trong năm. Nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Ngược lại, nếu doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm thì phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ 01/01/2026 nên hộ kinh doanh không phải đóng lệ phí môn bài nữa.
(Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15) và Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
(ii) Cách tính thuế khi doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm
Khi tổng doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng, người cho thuê phải nộp hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNCN
- Thuế GTGT: Được tính bằng 5% trên toàn bộ doanh thu.
- Thuế TNCN: Được tính bằng 5% trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng.
VD: Nếu doanh thu là 900 triệu đồng, thì thuế GTGT = 900 triệu × 5% = 45 triệu đồng, còn thuế TNCN = (900 triệu − 500 triệu) × 5% = 20 triệu đồng
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(iii) Hồ sơ, điều kiện khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân
Khi doanh nghiệp thuê nhà hoặc tài sản của cá nhân, để khoản chi được chấp nhận thì cần có hợp đồng thuê tài sản, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, bản sao CCCD của cá nhân cho thuê và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản từ 5 triệu đồng trở lên. Đây được coi là bộ hồ sơ cơ bản để doanh nghiệp chứng minh tính hợp lệ của chi phí thuê tài sản.
(iv) Cách nộp thuế và các lưu ý quan trọng
- Nếu cá nhân tự nộp thuế, thì doanh nghiệp chỉ cần lưu chứng từ và lập Bảng kê mẫu 01/TNDN.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế thay cá nhân, thì phải ghi rõ trong hợp đồng thuê, và không phải lập Bảng kê 01/TNDN.
Lưu ý: Một số nội dung trên được tham khảo tại bài viết của Thuế tỉnh Quảng Ninh. >>TẢI VỀ<<

Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Bảng thuế suất thuế TNCN, GTGT năm 2026 cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
TT |
Danh mục ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Thuế suất thuế TNCN |
|
1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
|
|
|
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; |
1% |
0,5% |
|
|
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
0,5% |
|
|
2 |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
5% |
2% |
|
|
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; |
- |
2% |
|
|
- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; |
5% |
5% |
|
|
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
5% |
|
|
3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; |
3% |
1,5% |
|
|
- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
- |
1,5% |
|
|
4 |
Hoạt động kinh doanh khác |
|
|
|
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; |
2% |
1% |
|
|
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; |
>> Xem chi tiết tại bài viết: Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026
Xem chi tiết tại: >> Tải về file excel mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách điền






