Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026. Các loại thuế hộ kinh doanh cần đóng năm 2026. File excel mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026.
>> Tiền lương hưu được miễn thuế TNCN năm 2026
Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026 (áp dụng cho cả cá nhân kinh doanh) được quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
STT |
Danh mục ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Thuế suất thuế TNCN |
|
1. |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
|
|
|
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung) |
1% |
0,5% |
|
|
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
0,5% |
|
|
2. |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
5% |
2% |
|
|
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; |
- |
2% |
|
|
- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; |
5% |
5% |
|
|
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
5% |
|
|
3. |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; |
3% |
1,5% |
|
|
- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
- |
1,5% |
|
|
4. |
Hoạt động kinh doanh khác |
|
|
|
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; |
2% |
1% |
|
|
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; |
|||
|
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; |
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
- Bảng thuế suất tính thuế TNCN nêu trên áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng thì có thể lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế x thuế suất: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 15%
- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm thì bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất:
+ Doanh thu từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 20%
- Riêng đối với cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) thì không áp dụng các cách tính thuế TNCN nêu trên. Thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản = (Doanh thu cho thuê trong năm – 500 triệu đồng) × 5%
(Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem thêm: >> Tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh 2026
*Trên đây là toàn bộ thông tin về “Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026”

Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Trước năm 2026, hộ kinh doanh khi hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp 03 loại thuế phí là:
(i) Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
(ii) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
(iii) Lệ phí môn bài.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ năm 2026 hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài. Như vậy, năm 2026 hộ kinh doanh chỉ cần phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 thì từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Như vậy, trong năm 2026 thì hộ kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài. Hộ kinh doanh chỉ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng; trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp bất kỳ loại thuế nào.
Xem thêm:
>> Cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) (cập nhật tháng 01/2026)
>> Chính thức doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế từ 2026 nhưng vẫn phải kê khai thuế
>> Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026
Xem chi tiết tại: >> Tải về file excel mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách điền
.png)
