Dưới đây là toàn bộ hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) theo Luật thuế TNCN 2025, Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025, và các văn bản khác có liên quan.
>> Hộ kinh doanh bắt buộc phải lưu trữ tài liệu kế toán 5 năm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
>> File word Thông tư 152/2025/TT-BTC (Thông tư kế toán hộ kinh doanh 2026)
Liên quan đến quy định về thuế hộ kinh doanh 2026, Quốc hội vừa thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và mới đây là Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15)
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 PDF (bản gốc có con dấu)
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 (Luật số 149/2025/QH15)
Dưới đây là toàn bộ hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, Thông tư 152/2025/TT-BTC và các văn bản khác có liên quan.
Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh 2026. Khi đó, cách tính thuế cụ thể sẽ được hướng dẫn tại Nghị định này.
Trang Pháp luật Doanh nghiệp sẽ cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh 2026 tại bài viết này.
Dựa vào các quy định về thuế hộ kinh doanh 2026 tại các văn bản nêu trên. Bài viết dưới đây sẽ tóm tắt và hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) như sau:
Lưu ý: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm mới phải nộp thuế (bao gồm cả thuế TNCN và GTGT).
Thuế hộ kinh doanh 2026 = Thuế TNCN + Thuế GTGT
Về thuế TNCN, hộ kinh doanh 2026 sẽ có 02 cách tính một là tính theo tỷ lệ % doanh thu, hai là tính theo phần lợi nhuận. Nếu hộ kinh doanh tính thuế thu nhập cá nhân 2026 trên tỷ lệ doanh thu thì được trừ 500 triệu trước khi tính thuế.
Về thuế GTGT, hộ kinh doanh 2026 sẽ chỉ có 01 cách tính duy nhất là tính theo tỷ lệ % doanh thu.
Chi tiết cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) như sau:
|
Trường hợp |
Căn cứ tính thuế |
Thuế suất TNCN (%) |
Công thức tính thuế TNCN 2026 |
|
Xác định được chi phí |
Doanh thu dưới 03 tỷ |
15% |
(Doanh thu – chi phí) x 15% (không bắt buộc) |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
(Doanh thu – chi phí) x 17% (Bắt buộc) |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
(Doanh thu – chi phí) x 20% (Bắt buộc) |
|
|
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 2% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
Một số lưu ý:
- Cách tính thuế TNCN 2026 theo tỷ lệ doanh thu chỉ áp dụng cho hộ kinh doanh dưới 03 tỷ. Hộ kinh doanh trên 03 tỷ bắt buộc phải tính thuế TNCN theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí).
- Cách tính thuế TNCN theo trình bày ở trên không áp dụng cho hộ kinh doanh cho thuê bất động sản. Theo đó, hộ, cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu nhân (x) với thuế suất 5%.

Cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) (cập nhật tháng 01/2026)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Đối với thuế GTGT 2026, hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân (x) doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó:
Thuế GTGT hộ kinh doanh 2026 = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Tóm tắt tỷ lệ tính thuế hộ kinh doanh 2026 như sau:
|
Trường hợp |
Căn cứ tính thuế |
Thuế suất TNCN (%) |
Thuế suất GTGT (%) |
|
Xác định được chi phí |
Doanh thu dưới 03 tỷ |
15% |
Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
|
|
Không xác định được chi phí |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
1% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
3% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
5% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
2% |
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (thuế TNCN, thuế GTGT) theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, Thông tư 152/2025/TT-BTC và các văn bản khác có liên quan.
Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh 2026. Khi đó, cách tính thuế cụ thể sẽ được hướng dẫn tại Nghị định này.
Trang Pháp luật Doanh nghiệp sẽ cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh 2026 tại bài viết này.
|
Nhóm 1: Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN |
Nhóm 2: Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
|
Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
|
Nhóm 4: Các hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, Thuế TTĐB, Thuế tài nguyên, Thuế BVMT, Thuế sử dụng đất) |
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2a-HKD
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2b-HKD |
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu S3a-HKD |
|
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD |
|||
|
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD |
|||
|
Sổ chi tiết tiền: S2e-HKD |
(Theo Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC)





