Dưới đây là chi tiết mức đóng BHYT của người lao động năm 2026 và quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
>> Mức đóng BHXH, BHYT đối với chủ hộ kinh doanh năm 2026
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính BHXH một lần 2026
Mức đóng BHYT của người lao động năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
Theo đó, mức đóng BHYT đối với các nhóm lao động do người sử dụng lao động đóng; hoặc người lao động đóng; hoặc cả hai cùng đóng. Cụ thể, mức đóng BHYT của người lao động năm 2026 như sau:
|
STT |
Người lao động tham gia BHYT |
Mức đóng |
NSDLĐ đóng |
NLĐ đóng |
|
1 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương; |
4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
3% |
1,5% |
|
2 |
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. |
|||
|
3 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. |
|||
|
4 |
Cán bộ, công chức, viên chức. |
|||
|
5 |
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương. |
|
|
|
|
6 |
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. |
|||
|
7 |
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật. |
4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
3% |
1,5% |
|
8 |
Công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. |
4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
3% |
1,5% |
|
9 |
Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật |
4,5% của 50% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
3% |
1,5% |
>> Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2026

Chi tiết mức đóng BHYT của người lao động năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động được quy định như sau:
(i) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
(ii) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Lưu ý: Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
(iiii) Đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký tham gia theo quy định Chính phủ thì được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
>> Xem chi tiết tại Mức đóng BHXH, BHYT đối với chủ hộ kinh doanh năm 2026
>> Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng





