Dưới đây là chi tiết lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2025 và bổ sung cách tính mức hưởng lương hưu hằng tháng từ 01/7/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Hướng dẫn cấp mất sổ bảo hiểm xã hội trên VssID, tại cơ quan BHXH
>> Sử dụng phôi thẻ BHYT cũ đến hết ngày 31/5/2025
Căn cứ tiết khoản 4 Điều 7 Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, quy định như sau:
Giải quyết và chi trả
…
4. Chi trả chế độ BHXH hàng tháng
4.1. Trách nhiệm của Phòng KHTC
…
4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết.
a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến
b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng.
Theo đó, lịch chi trả lương hưu tháng 04 năm 2025 như sau:
(i) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả.
Chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.
(ii) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng.
Tuy nhiên, tùy vào tình hình từng địa phương mà BHXH sẽ điều chỉnh lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2025 cho phù hợp.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 8126/BHXH-KHTC năm 2024 thông báo điều chỉnh lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ tháng 12 năm 2024 trở đi, cụ thể như sau:
- Chi trả qua tài khoản ATM: BHXH Thành phố trực tiếp chuyển tiền vào tài khoản người hưởng từ ngày 01 hàng tháng.
- Chi trả hình thức tiền mặt: Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chi trả tại các điểm chi từ ngày 04 đến ngày 10 hàng tháng; tiếp tục chi trả tại các Bưu cục của Bưu điện Trung tâm/Huyện từ ngày 11 đến hết ngày 25 hàng tháng.
Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.
Trên đây là chi tiết lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2025. Tuy nhiên cá nhân cần theo dõi thông báo chính thức từ cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương để biết thông tin chi tiết.
>> Xem thêm: Giải quyết thế nào khi chưa nhận được lương hưu do sai số tài khoản?
>> Xem thêm: Mức hưởng lương hưu tháng 4 năm 2025 cho người nghỉ hưu được tính ra sao?
![]() |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |

Chi tiết lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết cách tính mức hưởng lương hưu hằng tháng từ 01/7/2025: TẠI ĐÂY
Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn làm việc của các BHXH khu vực ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025, bao gồm:
|
TT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Bảo hiểm xã hội khu vực I |
Hà Nội |
Hà Nội |
|
2 |
Bảo hiểm xã hội khu vực II |
TP. Hồ Chí Minh |
TP. Hồ Chí Minh |
|
3 |
Bảo hiểm xã hội khu vực III |
Cần Thơ |
Cần Thơ |
|
4 |
Bảo hiểm xã hội khu vực IV |
Bình Dương |
Bình Dương |
|
5 |
Bảo hiểm xã hội khu vực V |
Đồng Nai |
Đồng Nai |
|
6 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VI |
Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
|
7 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VII |
Nghệ An |
Nghệ An |
|
8 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VIII |
Hải Phòng - Thái Bình |
Hải Phòng |
|
9 |
Bảo hiểm xã hội khu vực IX |
Lạng Sơn - Cao Bằng |
Lạng Sơn |
|
10 |
Bảo hiểm xã hội khu vực X |
Thái Nguyên - Bắc Kạn |
Thái Nguyên |
|
11 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XI |
Bắc Giang - Bắc Ninh |
Bắc Giang |
|
12 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XII |
Hải Dương - Quảng Ninh |
Hải Dương |
|
13 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIII |
Nam Định - Ninh Bình |
Nam Định |
|
14 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIV |
Hưng Yên - Hà Nam |
Hưng Yên |
|
15 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XV |
Sơn La - Hòa Bình |
Sơn La |
|
16 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVI |
Điện Biên - Lai Châu |
Điện Biên |
|
17 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVII |
Yên Bái - Lào Cai |
Yên Bái |
|
18 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII |
Phú Thọ - Vĩnh Phúc |
Phú Thọ |
|
19 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIX |
Hà Giang - Tuyên Quang |
Tuyên Quang |
|
20 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XX |
Hà Tĩnh - Quảng Bình |
Hà Tĩnh |
|
21 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXI |
Huế - Quảng Trị |
Huế |
|
22 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXII |
Đà Nẵng - Quảng Nam |
Đà Nẵng |
|
23 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII |
Bình Định - Quảng Ngãi |
Bình Định |
|
24 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV |
Khánh Hòa - Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
25 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXV |
Đắk Lắk - Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
26 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI |
Gia Lai - Kon Tum |
Gia Lai |
|
27 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII |
Lâm Đồng - Ninh Thuận |
Lâm Đồng |
|
28 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII |
Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Thuận |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
29 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX |
Tây Ninh - Bình Phước |
Tây Ninh |
|
30 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXX |
An Giang - Đồng Tháp |
An Giang |
|
31 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI |
Kiên Giang - Hậu Giang |
Kiên Giang |
|
32 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXII |
Cà Mau - Bạc Liêu |
Cà Mau |
|
33 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII |
Sóc Trăng - Trà Vinh |
Sóc Trăng |
|
34 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIV |
Long An - Tiền Giang |
Long An |
|
35 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXV |
Bến Tre - Vĩnh Long |
Bến Tre |





