Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật hồ sơ đăng ký thường trú từ 1/7/2026 đối với chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình
>> Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động mới nhất 2026
>> Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn 2026 mới nhất
Theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), hồ sơ đăng ký thường trú từ 1/7/2026 đối với chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ, người giám hộ thì Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú không cần có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01

Cập nhật hồ sơ đăng ký thường trú từ 1/7/2026 đối với chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình (Ảnh minh họa – Nguồn Interenet)
Căn cứ Điều 8 Luật Cư trú 2020, quyền của công dân về cư trú bao gồm:
(i) Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(ii) Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
(iii) Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.
(iv) Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
(v) Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.
(vi) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.
(vii) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 3 Luật Cư trú 2020, nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú bao gồm:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung về “Cập nhật hồ sơ đăng ký thường trú từ 1/7/2026 đối với chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình”






