Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ quy định Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo một trong các trường hợp sau:
(i) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
(ii) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
(iii) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
(iv) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, (cụ thể là không thuộc trường hợp: bị cáo đang bị tạm giam được trả tự do ngay tại phiên tòa với lý do thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam nếu họ không bị tạm giam về một tội phạm khác), tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
(v) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
(vi) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
(viii) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
(ix) Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Lưu ý: Người lao động nếu thuộc một trong hai trường hợp dưới đây sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động trong trường hợp tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (điểm e khoản 1 Điều 36, khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019)
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng, bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động (căn cứ khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019)
(Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Công thức tính trợ cấp thôi việc như sau:
|
Công thức tính trợ cấp thôi việc = 0,5 × Lương bình quân 6 tháng × Số năm làm việc thực tế |
Trong đó: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019)
Lưu ý:
- Trường hợp người lao động làm việc cho doanh nghiệp theo nhiều HĐLĐ kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo HĐLĐ trước khi chấm dứt HĐLĐ cuối cùng.
- Trường hợp HĐLĐ cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể
(Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN không?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp được miễn thuế TNCN.
Hướng dẫn chi tiết tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
…
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
Như vậy, không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc kể cả phần vượt mức
|
Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau: - Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. - Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa áp dụng từ 01/7/2026 |
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN không?”






