Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách ghi tờ khai tham gia BHXH, BHYT năm 2026 (Mẫu TK1-TS).
>> Hướng dẫn điền tờ khai TK3-TS tờ khai tham gia BHXH năm 2026
>> Tải về mẫu TK3-TS mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền
Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 là mẫu tờ khai tham gia BHXH, BHYT ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023.
>>TẢI VỀ<< Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 (Tờ khai tham gia BHXH, BHYT)
Tờ khai tham gia BHXH, BHYT có 2 phần:
- Phần 1 áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH do cơ quan BHXH cấp
- Phần 2 áp dụng đối với người tham gia đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT
Dưới đây là cách ghi tờ khai tham gia BHXH, BHYT năm 2026 (Mẫu TK1-TS):
|
Phần 1: Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số bảo hiểm xã hội Bắt buộc kê khai từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [11] (trừ chỉ tiêu [8] để tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) như sau: [01]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia. [02]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”). [03]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. [04]. Quốc tịch: ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. [05]. Dân tộc: ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. [06]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi căn cước công dân/định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân). [07]. Điện thoại: ghi số điện thoại của người tham gia hoặc số điện thoại để liên hệ với người tham gia. [08]. Email: ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia hoặc địa chỉ thư điện tử để liên hệ với người tham gia (nếu có). [09]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh); [10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): ghi họ tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với người tham gia là trẻ em dưới 6 tuổi. [11]. Địa chỉ nhận kết quả: lựa chọn phương thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính Trường hợp nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy; ghi cụ thể, đầy đủ địa chỉ nơi đang sinh sống để cơ quan BHXH trả hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác. [12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng theo hướng dẫn. Phần 2: Áp dụng đối với người tham gia tra đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT Cách điền như sau: [13]. Mã số BHXH: ghi mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp cho người tham gia. [14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân: chỉ kê khai một trong các thông tin cá nhân đề nghị điều chỉnh, cụ thể: [14.1]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia. [14.2]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”). [14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. [14.4]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh); [14.5]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân). [15]. Mức tiền đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. [16]. Phương thức đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHXH tự nguyện): ghi cụ thể phương thức đóng của người tham gia theo quy định (ví dụ: 03 tháng hoặc 06 tháng,...). [17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (áp dụng đối với người tham gia BHYT đăng ký/thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu): ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH. [18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: ghi nội dung yêu cầu thay đổi, điều chỉnh, như: cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT, chức danh công việc, địa chỉ nhận kết quả, điện thoại, email,... [19]. Hồ sơ kèm theo: - Đối với người điều chỉnh thông tin, ghi các loại giấy tờ chứng minh. - Đối với người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh. Sau khi hoàn tất việc kê khai: + Người tham gia ghi nội dung: đã tra cứu không thấy mã số BHXH, tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên. + Đơn vị sử dụng lao động (người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận) ghi nội dung: xác nhận thông tin điều chỉnh của người tham gia là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận; Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên. |

Cách ghi tờ khai tham gia BHXH, BHYT năm 2026 (Mẫu TK1-TS)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tỷ lệ đóng BHXH 2026 và các bảo hiểm bắt buộc khác gồm Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2026 của tất cả các đối tượng vẫn không có gì thay đổi so với năm 2025.
Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH 2026 và BHYT, BHTN được tổng hợp trong “Bảng tỷ lệ đóng BHXH 2026” dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Đơn cử tỷ lệ đóng BHXH 2026 của một số đối tượng phổ biến như sau:
- Đối với người lao động Việt Nam
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau, thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau, thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Đối với người lao động nước ngoài
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau, thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
>> Xem thêm công việc pháp lý:





