Các nhóm hộ kinh doanh 2026 gồm 04 nhóm theo doanh thu gồm từ dưới 500 triệu, trên 500 triệu – 03 tỷ, trên 03 tỷ - 50 tỷ và trên 50 tỷ tương ứng với chính sách thuế khác nhau.
>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho cá nhân tự quyết toán năm 2026
>> Quyết toán thuế TNCN 2025: Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế áp dụng
Các nhóm hộ kinh doanh 2026 được chia thành 04 nhóm bao gồm:
- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu/năm trở xuống hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 1.
- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 2.
- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 3.
- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 4.
.png)
Các nhóm hộ kinh doanh 2026 theo doanh thu và chính sách thuế tương ứng
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 500 triệu là Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu 01/TKN-CNKD (mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 500 triệu)

Xem chi tiết tại: Tải mẫu 01/TKN-CNKD (mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 500 triệu)
Đối với hộ kinh doanh mới thành lập năm 2026 ước tính có doanh thu từ 500 triệu trở xuống:
- Nếu hộ kinh doanh mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2026:
+ Trong 06 tháng đầu năm 2026, nếu hộ kinh doanh có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu của 06 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 31/7/2026.
+ Sau đó, thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm 2026 chậm nhất là ngày 31/01/2027
- Nếu hộ kinh doanh mới thành lập trong 6 tháng cuối năm 2026: thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01/2027.
Xem chi tiết tại: Chi tiết thời hạn khai thuế hộ kinh doanh mới thành lập 2026
Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ.
|
Loại thuế |
Cách tính thuế và kê khai, nộp thuế |
|
|
Thuế GTGT |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
|
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau Cụ thể như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027. |
||
|
Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: cùng với kỳ khai thuế GTGT |
Cách 2: Thuế TNCN = 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý cùng với thuế GTGT và quyết toán theo năm. - Hạn quyết toán thuế: 31/03 năm sau |
Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh nhóm 2 là Mẫu 01/CNKD (Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất (Mẫu 01/CNKD)

Lưu ý quan trọng: Hộ kinh doanh nhóm 2 đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Nếu đang tính thuế TNCN theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu) (cách 1) mà có doanh thu trên 03 tỷ thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang tính thuế TNCN theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) (cách 2).
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh nhóm 3 tức nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ sẽ tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (tức (Doanh thu – Chi phí) nhân (x) Thuế suất).
- Đối với thuế Giá trị gia tăng:
Thuế GTGT tính theo công thức sau:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu
Ty lệ % sẽ là 1%, 3%, 5%, 2% tùy theo ngành nghề kinh doanh.
- Đối với thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN tính theo công thức sau:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X 17%
Lưu ý: Cách tính thuế nêu trên không áp dụng đối với hộ kinh doanh bất động sản. Theo đó, công thức tính thuế kinh doanh bất động sản như sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%
>> Xem chi tiết tại: Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3 (trên 3 tỷ đến 50 tỷ) và ví dụ
Thời hạn kê khai nộp thuế của hộ kinh doanh nhóm 3:
|
Lịch khai thuế hộ kinh doanh nhóm 3 |
|
|
Thuế GTGT |
Khai thuế theo Quý. Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau. Cụ thể như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027. |
|
Thuế TNCN |
Thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Quý (cùng thời hạn với khai thuế GTGT) Số thuế TNCN tạm nộp = 17% X (Doanh thu - chi phí của quý). Đồng thời, thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Hạn nộp tờ khai/nộp thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03/2027. |
|
Mẫu tờ khai thuế |
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất (Mẫu 01/CNKD) >>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT |
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh nhóm 4 là nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ.
Cách tính thuế, thời hạn kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhóm 4 như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4 |
|
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
|
- Kỳ kê khai: Theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|
|
Thuế TNCN |
Thuế TNCN = 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
|
Mẫu tờ khai thuế |
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất (Mẫu 01/CNKD) >>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT |
Xem chi tiết tại bài viết Tóm tắt chính sách thuế hộ kinh doanh 2026 bao gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp văn bản thuế hộ kinh doanh mới nhất.
- Doanh thu để xác định thuế, thời điểm xác định doanh thu tính thuế.
- Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN.
- Cách tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
- Tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất TNCN.
- Hạn nộp bảng kê tài sản cố định hộ kinh doanh (Mẫu 01/BK-HTK) cho cơ quan thuế năm 2026.
- Thời hạn thông báo tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế.
- Một số lưu ý khác về chính sách thuế hộ kinh doanh 2026.
(1) Nộp bảng kê tài sản cố định, hàng tồn kho năm 2025 (Mẫu 01/BK-HTK) cho cơ quan thuế
Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 3 phải nộp bảng kê tài sản cố định, hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 theo Mẫu 01/BK-HTK cho cơ quan thuế theo cùng hồ sơ khai thuế quý I/2026 tức là ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026).
>>TẢI VỀ<< Mẫu bảng kiểm kê tài sản cố định hộ kinh doanh 2026 (Mẫu 01/BK-HTK)
Xem chi tiết tại: Tải mẫu bảng kê tài sản cố định hộ kinh doanh 2026 và hạn nộp
(ii) Thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế kèm theo tờ khai thuế Quý I/2026
Theo đó, hộ kinh doanh có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK.
>>TẢI VỀ<< Mẫu thông báo số tài khoản ngân hàng, ví điện tử (Mẫu số 01/BK-STK)
Xem chi tiết tại: Cập nhật mới nhất quy định tài khoản hộ kinh doanh 2026 chính thức
Trên đây là nội dung chi tiết về các nhóm hộ kinh doanh 2026 theo doanh thu và chính sách thuế tương ứng.





