Dưới đây là bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2026 theo Thông báo 3444/TB-KBNN năm 2026.
>> File word, excel chứng từ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2026
>> Cập nhật quy định khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 mới nhất (cập nhật tháng 6/2026)
Ngày 29/5/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 3444/TB-KBNN năm 2026 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 3444/TB-KBNN
Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 6/2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:
(i) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 6/2026 là 1 USD = 25.125 đồng.
(ii) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 6/2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm theo Thông báo 3444/TB-KBNN năm 2026.
|
STT |
Tên ngoại tệ |
Ngoại tệ |
Tỷ giá Ngoại tệ/VNĐ |
|
1 |
UAE DIRHAM |
AED |
6.841 |
|
2 |
AFGHAN AFGHANI |
AFN |
394 |
|
3 |
LEK |
ALL |
308 |
|
4 |
ARMENIAN DRAM |
AMD |
68 |
|
5 |
NETH.ANTILLIAN GUILDER |
ANG |
14.115 |
|
6 |
ANGOLAN KWANZA |
AOA |
28 |
|
7 |
KWANZA REAJUSTADO |
AOR |
28 |
|
8 |
ARGENTINE PESO |
ARS |
18 |
|
9 |
AUSTRALIAN DOLLAR |
AUD |
18.038 |
|
10 |
ARUBAN GUILDER |
AWG |
14.115 |
|
11 |
AZERBAIJANIAN MANAT |
AZN |
14.779 |
|
12 |
CONVERTIBLE MARKS |
BAM |
14.955 |
|
13 |
BARBADOS DOLLAR |
BBD |
12.563 |
|
14 |
TAKA |
BDT |
206 |
|
15 |
LEV |
BGN |
15.136 |
|
16 |
BAHARAINI DINAR |
BHD |
66.118 |
|
17 |
BURUNDI FRANC |
BIF |
9 |
|
18 |
BERMUDIAN DOLLAR |
BMD |
25.125 |
|
19 |
BRUNEI DOLLAR |
BND |
19.629 |
|
20 |
BOLIVIANO |
BOB |
3.663 |
|
21 |
… |
… |
… |
Xem chi tiết tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2026
(iii) Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Trên đây là bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2026.
Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.
Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(ii) Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(iii) Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.
(Căn cứ Điều 10 Luật Kế toán 2015)
Căn cứ Điều 11 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15), quy định chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán như sau:
(i) Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Tài liệu kế toán bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
(ii) Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
(iii) Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản (ii).





.png)

