Dưới đây là bảng tính tuổi nghỉ hưu nam năm 2026 và bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu theo năm sinh tương ứng trong năm 2026.
>> Người từ đủ 16 tuổi mới có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ ngày 01/7/2026
Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, quy định bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Theo đó, bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu nam năm 2026 như sau:
|
Lao động nam |
|
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
Như vậy, tuổi nghỉ hưu nam năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng.
>> Xem thêm: Tuổi nghỉ hưu nữ năm 2026

Bảng tính tuổi nghỉ hưu nam năm 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo quy định tại Mục 1 thì tuổi nghỉ hưu 2026 của lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi.
Dưới đây là bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu theo năm sinh tương ứng trong năm 2026
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||||||||
|
Thời điểm sinh |
Tuổi nghỉ hưu
|
Thời điểm hưởng lương hưu 2026 |
Thời điểm sinh |
Tuổi nghỉ hưu |
Thời điểm hưởng lương hưu 2026 |
||||
|
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
||
|
9 |
1964 |
61 tuổi 3 tháng |
1 |
2026 |
4 |
1969 |
56 tuổi 8 tháng |
1 |
2026 |
|
10 |
1964 |
61 tuổi 6 tháng |
5 |
2026 |
5 |
1969 |
57 tuổi |
6 |
2026 |
|
11 |
1964 |
6 |
2026 |
6 |
1969 |
7 |
2026 |
||
|
12 |
1964 |
7 |
2026 |
7 |
1969 |
8 |
2026 |
||
|
1 |
1965 |
8 |
2026 |
8 |
1969 |
9 |
2026 |
||
|
2 |
1965 |
9 |
2026 |
9 |
1969 |
10 |
2026 |
||
|
3 |
1965 |
10 |
2026 |
10 |
1969 |
11 |
2026 |
||
|
4 |
1965 |
11 |
2026 |
11 |
1969 |
12 |
2026 |
||
|
5 |
1965 |
12 |
2026 |
|
|
|
|
||
Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
(i) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(ii) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
(iii) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
(iv) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.
>> Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2026 |
56 tuổi 6 tháng |
2026 |
52 tuổi |
|
2027 |
56 tuổi 9 tháng |
2027 |
52 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
57 tuổi |
2028 |
52 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
53 tuổi |
|
|
|
2030 |
53 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
53 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
54 tuổi |
|
|
|
2033 |
54 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
54 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
55 tuổ |







