Dưới đây là cập nhập bảng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo ngành nghề theo quy định mới nhất.
>> File word mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT
Bảng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo ngành nghề như sau:
|
Ngành nghề |
Thuế GTGT |
Thuế TNDN |
Tổng tỷ lệ thuế (Giá Gross) |
|
Dịch vụ thông thường |
5% |
5% |
10% |
|
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino |
5% |
10% |
15% |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) |
1% |
1% |
2% |
|
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển |
5% |
2% |
7% |
|
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải |
5% |
5% |
10% |
|
Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài |
Miễn thuế GTGT |
0,1% |
0,1% |
|
Dịch vụ tài chính phái sinh |
Miễn thuế GTGT |
2% |
2% |
|
Chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp Việt Nam |
Miễn thuế GTGT |
2% |
2% |
|
Lãi tiền vay từ nước ngoài |
Miễn thuế GTGT |
5% |
5% |
|
Tiền bản quyền |
Miễn thuế GTGT |
10% |
10% |
|
Xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
2% |
7% |
|
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
2% |
5% |
|
Vận tải quốc tế |
3% |
2% |
5% |
(Căn cứ Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC; khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC)
Trên đây là bảng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo ngành nghề
Bảng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo ngành nghề
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, Thông tư 69/2025/TT-BTC (áp dụng cho trường hợp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu)
|
Số thuế TNDN phải nộp |
= |
Doanh thu tính thuế TNDN |
x |
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN |
Trong đó:
(i) Doanh thu tính thuế
- Doanh thu tính TNDN là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể xem hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
(ii) Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Mục 1.
Lưu ý:
- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau:
+ Tách riêng được giá trị từng hoạt động: Áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng với từng hoạt động.
+ Không tách riêng được: Áp dụng tỷ lệ cao nhất trong các hoạt động cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Riêng hợp đồng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:
+ Tách riêng giá trị từng hoạt động: Mỗi phần áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng.
+ Không tách riêng: Áp dụng 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
+ Nếu nhà thầu nước ngoài giao lại toàn bộ phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị cho nhà thầu phụ và chỉ thực hiện phần dịch vụ còn lại thì áp dụng tỷ lệ 5% đối với hoạt động dịch vụ.
- Hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ tại Việt Nam:
+ Tách riêng giá trị máy móc, thiết bị và dịch vụ: Mỗi phần áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng.
+ Không tách riêng: Áp dụng 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
(Căn cứ khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC)
|
Số thuế GTGT phải nộp |
= |
Doanh thu tính thuế GTGT |
x |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu |
Trong đó:
(i) Giá tính thuế GTGT
- Giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể được hướng dẫn tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
(ii) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (trừ dịch vụ cung cấp qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số) thực hiện theo quy định tại Mục 1 bài viết.
Lưu ý:
- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc 1 phần hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT:
+ Việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh
+ Không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh: Áp dụng tỷ lệ cao nhất trong các hoạt động cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Riêng hợp đồng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:
+ Nếu hợp đồng nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh: Không phải nộp thuế GTGT trên giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT; các phần công việc còn lại áp dụng tỷ lệ tương ứng.
+ Nếu không tách riêng được: Áp dụng 3% trên toàn bộ giá trị hợp đồng, kể cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu.
+ Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu: Áp dụng tỷ lệ 5% đối với dịch vụ.
- Hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ tại Việt Nam:
+ Tách riêng giá trị máy móc, thiết bị và dịch vụ: Mỗi phần áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng.
+ Không tách riêng: Áp dụng 3%
(Căn cứ khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC)





.png)