Hội đồng Tiền lương Quốc gia đề xuất tăng mức lương tối thiểu vùng 2026 lên 5,31 triệu (Vùng I), 4,73 triệu (Vùng II), 4,14 triệu (Vùng III) và 4,14 triệu (Vùng IV).
>> Đề xuất tăng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
>> Từ 01/01/2026, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm
Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã tiến hành bỏ phiếu, chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng ở mức tăng 7,2% từ ngày 1/1/2026.
Tại phiên họp thứ 2 của Hội đồng Tiền lương Quốc gia ngày 11/7, tất cả thành viên Hội đồng Tiền lương Quốc gia có mặt tại phiên họp đã bỏ phiếu chốt đề xuất mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 là 7,2%, thời gian áp dụng từ 1/1/2026.
Theo đó, lương tối thiểu Vùng I tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (tăng thêm 350.000 đồng); Vùng II tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (tăng 320.000 đồng); Vùng III tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (tăng 280.000 đồng); Vùng IV tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).
Dưới đây là bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 (theo đề xuất tăng lương tối thiểu vùng):
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng 2025 |
Mức lương tối thiểu vùng 2026 (Đề xuất) |
Mức tăng lương tối thiểu vùng |
|
Vùng I |
4.960.000 |
5.310.000 |
Tăng 350.000 đồng |
|
Vùng II |
4.410.000 |
4.730.000 |
Tăng 320.000 đồng |
|
Vùng III |
3.860.000 |
4.140.000 |
Tăng 280.000 đồng |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
3.700.000 |
Tăng 250.000 đồng |
![]() |
Bảng tính các khoản hưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội tính theo lương cơ sở mới nhất |

Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 (Đề xuất) (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2025 vẫn là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV) (theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay).
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã quy định tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại dưới đây mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01/7/2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01/7/2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã tại bài viết: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.






