Bảng giá đất tại TP HCM mới nhất 2025 sau sáp nhập áp dụng quy định về bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, Quyết định 63/2024/QĐ-UBND và Quyết định 26/2024/QĐ-UBND
>> Tải về danh mục hướng dẫn thủ tục hành chính về đất đai 2025 tại TP. Hồ Chí Minh mới nhất
>> Mẫu thông báo kết thúc hợp đồng thuê văn phòng đúng thời hạn năm 2025
(Hochiminhcity.gov.vn) – Văn phòng UBND Thành phố ban hành Thông báo kết luận của Phó Chủ tịch UBND Thành phố Bùi Minh Thạnh tại cuộc họp liên quan đến việc áp dụng Bảng giá đất sau khi sáp nhập, công tác xây dựng Bảng giá đất lần đầu theo quy định Luật Đất đai năm 2024 và nguồn thu từ tiền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.
Theo đó, thống nhất áp dụng quy định về Bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh (cũ), Quyết định 63/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ), Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) cho đến khi các Quyết định này bị bãi bỏ, thay thế theo quy định hoặc cho đến khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến khác liên quan đến nội dung này.
Như vậy, bảng giá đất tại TP HCM mới nhất 2025 sau sáp nhập áp dụng quy định về bảng giá đất tại 3 quyết định sau:
- Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh (cũ).
- Quyết định 63/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ).
- Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ).
Trên đây là giải đáp về “Bảng giá đất tại TP HCM mới nhất 2025 sau sáp nhập”
>> Xem thêm: Tổng hợp mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất 2025
![]() |
File word Danh mục hướng dẫn thủ tục hành chính về đất đai 2025 tại TP. Hồ Chí Minh |
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 26/08/2024] |

Bảng giá đất tại TP HCM mới nhất 2025 sau sáp nhập
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
(i) Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường.
- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất.
- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch.
- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
(ii) Căn cứ định giá đất bao gồm:
- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá.
- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất.
- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
(Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 158 Luật Đất đai 2024)




