Bảng giá đất phi nông nghiệp Gia Lai từ 01/01/2026. Luật Đất đai 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất (cập nhật tháng 01/2026).
>> Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ mới nhất 2026
>> Mẫu biên bản bàn giao nhà sau khi mua bán mới nhất 2026
Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND, quy định về bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Gia Lai như sau:
- Bảng giá số 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn.
- Bảng giá số 7: Bảng giá đất ở tại đô thị.
- Bảng giá số 8: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn).
- Bảng giá số 9: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn).
- Bảng giá số 10: Bảng giá đất Khu công nghiêp, Cụm công nghiệp
- Bảng giá số 11: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
>>TẢI VỀ<< Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Gia Lai từ 01/01/2026

Bảng giá đất phi nông nghiệp Gia Lai từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất phi nông nghiệp tỉnh Gia Lai 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND năm 2025 như sau:
(i) Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đối với thửa đất tiếp giáp các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng giá đất theo đường/đoạn đường/tuyến đường đó. Ngoài ra, đất ở tại nông thôn của mỗi xã được xác định thành 03 khu vực, trong mỗi khu vực được xác định thành 03 vị trí.
- Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ hoặc các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch, bệnh viện, trường học (cơ sở giáo dục), chợ (tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương) trong bán kính 200m.
+ Khu vực 2: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn mà làng, thôn, buôn đó có ranh giới hành chính giáp ranh với làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1).
+ Khu vực 3: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn còn lại (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1, Khu vực 2).
- Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 4m trở lên;
+ Vị trí 2: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 2m đến dưới 4m;
+ Vị trí 3: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông còn lại hoặc không tiếp giáp với đường giao thông (không thuộc vị trí 1, vị trí 2).
(ii) Bảng giá đất ở tại đô thị
- Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường/tuyến đường phố có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị;
+ Vị trí 2: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, gồm:
++ Vị trí 2.1: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m.
++ Vị trí 2.2: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, tiếp giáp vị trí 2.1 tính từ mét 150m đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
+ Vị trí 3: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, gồm:
++ Vị trí 3.1: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m
++ Vị trí 3.2: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, tiếp giáp vị trí
3.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
+ Vị trí 4: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, gồm:
++ Vị trí 4.1: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m;
++ Vị trí 4.2: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, tiếp giáp vị trí 4.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
- Cách xác định loại hẻm:
+ Hẻm là lối đi lại chưa có tên theo các đường/tuyến đường tại Bảng giá đất ở tại đô thị. Hẻm được bắt đầu từ vị trí tiếp giáp với đường/tuyến đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) đã có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị đến cuối hẻm.
+ Phân loại hẻm:
Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên;
Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m; Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m;
+ Xác định loại hẻm:
Việc xác định loại hẻm căn cứ vào kích thước chiều rộng theo hiện trạng của hẻm để vào thửa đất/khu đất;
Các trường hợp hẻm có kích thước chiều rộng thay đổi thì xác định như hình minh họa sau:

(iii) Bảng giá đất thương mại dịch vụ
- Đất thương mại dịch vụ tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại nông thôn.
- Đất thương mại dịch vụ tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại đô thị.
(iv) Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại nông thôn.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại đô thị.
Luật Đất đai 2026 là Luật số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai 2024) ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024 đến nay.
Tính đến năm 2026, Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bổ sung bởi các Luật sau:
- Luật An ninh mạng 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
- Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)
…
Xem chi tiết tại bài viết: >> Luật Đất đai 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất (cập nhật tháng 01/2026)




