Bảng giá đất nông nghiệp ở Lào Cai từ 01/01/2026. Nguyên tắc áp dụng giá đất ở Lào Cai từ 01/01/2026. Luật Đất đai 2025 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.
>> Bảng giá đất Đà Nẵng năm 2026 chính thức theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND
Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai đã thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất nông nghiệp ở Lào Cai từ 01/01/2026 như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/m2
|
TT |
Nội dung |
Phường Sa Pa |
Các phường còn lại |
Các xã |
|
|
VT1 |
VT1 |
VT1 |
VT2 |
||
|
1 |
Đất trồng lúa |
65.000 |
48.000 |
45.000 |
40.500 |
|
2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
50.000 |
42.000 |
39.000 |
35.000 |
|
3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
65.000 |
45.000 |
42.000 |
38.000 |
|
4 |
Đất trồng cây lâu năm |
45.000 |
38.000 |
35.000 |
31.500 |
|
5 |
Đất rừng sản xuất |
21.000 |
21.000 |
15.000 |
13.500 |
Theo Điều 4 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, có nêu cách xác định vị trí đất nông nghiệp như sau:
- Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở; đất nông nghiệp tiếp giáp với thửa đất ở.
+ Đất nông nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính phường;
+ Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới hành lang an toàn đường quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị có chiều sâu vào dưới 1.000m. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích thuộc vị trí 1 thì toàn bộ thửa đất đó được xác định là vị trí 1.
- Vị trí 2: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện thuộc vị trí 1.
.png)
Bảng giá đất nông nghiệp ở Lào Cai từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, quy định nguyên tắc áp dụng giá đất như sau:
1. Thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường có giá đất khác nhau thì giá của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất. Trường hợp thửa đất được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất mà thửa đất có chiều sâu trên 20m thì giá đất đối với từng phần diện tích theo chiều sâu quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết này phải đảm bảo không thấp hơn giá của các tuyến đường mà thửa đất tiếp giáp.
2. Thửa đất nằm trong ngõ (không có tên cụ thể trong Bảng giá đất) mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác thì giá đất của thửa đất đó được xác định theo nguyên tắc giá cao nhất.
3. Việc xác định giá đất phi nông nghiệp đối với thửa đất tiếp giáp 2 mặt đường có tên cụ thể trong Bảng giá đất trở lên thì giá đất tăng thêm 10% tính theo giá đất của đường giao thông có giá cao nhất.
4. Việc xác định chiều sâu đối với từng phần thửa đất áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên cụ thể trong Bảng giá đất (trừ các tuyến đường khác còn lại) và các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 5 Nghị quyết này.
5. Trường hợp một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng đất thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Đối với trường hợp thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường giao thông có tên cụ thể trong Bảng giá đất (trừ các tuyến đường khác còn lại) việc xác định từng phần diện tích theo chiều sâu thửa đất được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết này.
6. Khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không áp dụng việc xác định từng phần diện tích theo chiều sâu theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết này, cả thửa đất được tính bằng giá đất theo vị trí của thửa đất.
7. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng là 70 năm.
Luật Đất đai 2025 là Luật Đất đai 2024 ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực kể từ 01/08/2024 đến nay.
Xem chi tiết file word Luật Đất đai 2025 và các văn bản hướng dẫn mới nhất tại bài viết: >> Luật Đất đai 2025 và các văn bản hướng dẫn mới nhất [Cập nhật tháng 11/2025]




