Theo Dự thảo Nghị định của Bộ Nội vụ, Hà Nội sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng I là 5,31 triệu đồng/tháng, vùng II là 4,73 triệu đồng/tháng
>> Đề xuất tăng mức giảm trừ gia cảnh mỗi tháng lên 15,5 triệu đồng
>> Dự kiến tăng 7.2% mức lương tối thiểu từ năm 2026
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ năm 2026. Qúy khách hàng có thể tham khảo tại file tải về dưới đây:
![]() |
Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 |
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định có đưa ra bảng mức lương tối thiểu vùng dự kiến như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định thì dự kiến mức lương tối thiểu vùng ở Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 là:
|
Tên xã/phường |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miêu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Phù Nam, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiểu Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh,Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh. |
5.310.000 đồng/tháng |
25.500 đồng/giờ |
|
Những xã, phường còn lại |
4.730.000 đồng/tháng |
22.700 đồng/giờ |

Bảng dự kiến mức lương tối thiểu vùng ở Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Xem chi tiết tại: >> Đề xuất tăng mức giảm trừ gia cảnh mỗi tháng lên 15,5 triệu đồng







