Chính thức bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế từ 14/02/2026. Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức theo quy định hiện hành.
>> Mẫu Danh sách kèm theo hóa đơn hàng biếu tặng file excel 2026
>> Tiền phép năm 2025 trả tháng 01/2026 sẽ được miễn thuế TNCN
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế từ 14/02/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính về thuế được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.
Trong đó, Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế sau:
(i) Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
(ii) Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học
(iii) Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý
(iv) Khai thuế tài nguyên tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)
(v) Khai thuế tạm tính cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
(vi) Khai điều chỉnh thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
(vii) Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
(viii) Khai quyết toán tiên lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
(ix) Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
(x) Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất
(xi) Báo cáo dự kiến sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế
(xii) Báo cáo APA thường niên
(xiii) Báo cáo APA đột xuất
(xiv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
(Căn cứ tại mục 2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026)
Xem chi tiết tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 dưới đây:
![]() |
Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 |
* Trên đây là chi tiết nội dung bải bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế từ 14/02/2026.

Bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế từ 14/02/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (i).
(iii) Phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.
(iv) Phạt tiền từ 08 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(v) Phạt tiền từ 15 triệu đồng - 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại mục (iv).
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục (i) đến mục (iv) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức


.png)