Dưới đây là công thức tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo biểu thuế TNCN 2026 và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức.
>> Chính thức thông qua Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT 2025
>> Mức phạt khi doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế tháng 11/2025
>>Xem thêm: Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Biểu thuế 5 bậc 2026
Dưới đây là công thức tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo biểu thuế TNCN 2026 và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức.
Công thức tính thuế TNCN 2026 cụ thể như sau:
Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế[1] x Thuế suất[2]
Trong đó:
[1] Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế[3] - Các khoản giảm trừ[4]
+ [3] Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ [4] Các khoản giảm trừ = Giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) + Giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc) + Các khoản bảo hiểm bắt buộc.
[2] Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Trên đây là toàn bộ công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức.
Để dễ dàng trong việc tính thuế TNCN 2026, quý khách hàng có thể tham khảo File excel tính thuế TNCN 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Ví dụ: Cách tính thuế theo công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026
|
Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% thu nhập. Bà C có 1 người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng. - Bà C được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng - Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 25,9 triệu đồng - Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng - 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng - Số thuế phải nộp: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%: (14,1 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 10% = 0,41 triệu đồng - Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là: 0,5 triệu đồng + 0,41 triệu đồng = 0,91 triệu đồng |

Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) đã chính thức được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV, sáng ngày 10/12 với 92,6% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.
Theo đó, một số điểm mới nổi bật của Luật Thuế TNCN 2025 gồm:
(1) Nâng mức doanh thu nộp thuế hộ kinh doanh 2026 lên 500 triệu/năm
(2) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng.
(3) Giảm thuế suất biểu thuế lũy tiến 2026
(4) Về mức giảm trừ gia cảnh 2026
(5) Về thuế đối với chuyển nhượng vàng:
>> Xem chi tiết tại bài viết: Tóm tắt điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 thông qua sáng 10/12/2025
Mới đây, Chi cục Thuế Thương mại điện tử có hướng dẫn về 8 trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN.
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.
8 trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN bao gồm:
Trường hợp 1: Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và hành nghề có giấy phép hoặc chứng chỉ. Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng một năm trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và GTGT.
Trường hợp 2: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản phụ cấp và trợ cấp không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định pháp luật.
Trường hợp 3: Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ).
Trường hợp 4: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, gồm: chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán và hình thức khác
Trường hợp 5: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm quyền sửdụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền, quyền thuê đất và mặt nước. Bao gồm cả các khoản thu khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Trường hợp 6: Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuỘC thi có thưởng. Bao gồm mọi hình thức trúng thưởng khác theo quy định pháp Luật.
Trường hợp 7: Thu nhập từ bản quyền: chuyển giao, chuyển quyền sử dụng của các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Trường hợp 8: Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
Lưu ý: 08 khoản tiền khi nhận vào tài khoản cá nhân phải chịu thuế TNCN nếu nằm ở mức phải nộp theo quy định. Trường hợp cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước đó, số tiền chuyển khoản thanh toán sau này không bị tính thuế lại.





