07 Nghị định có hiệu lực trong tháng 9 mà doanh nghiệp cần biết gồm có: Nghị định 245/2025/NĐ-CP, Nghị định 243/2025/NĐ-CP, Nghị định 242/2025/NĐ-CP, Nghị định 241/2025/NĐ-CP,...
>> Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu 2025 theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp thông tin để cung cấp đến quý khách hàng nội dung "07 Nghị định có hiệu lực trong tháng 9 mà doanh nghiệp cần biết". Qúy khách hàng tham khảo nội dung chi tiết tại bài viết dưới đây:
07 Nghị định có hiệu lực trong tháng 9 mà doanh nghiệp cần biết gồm có:
(i) Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán
Ban hành: 11/09/2025
Hiệu lực: 11/09/2025
Xem thêm: >> Một số điểm mới Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán
(ii) Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Ban hành: 11/09/2025
Hiệu lực: 11/09/2025
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Cụ thể:
a) Khoản 5 Điều 5 về cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP;
b) Khoản 8 Điều 11 về quy trình dự án PPP;
c) Khoản 2 Điều 13 về trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; khoản 3 Điều 18 về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP;
d) Khoản 3 Điều 21 về phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án PPP; khoản 3 Điều 24 về thủ tục điều chỉnh dự án PPP;
đ) Khoản 2 Điều 26 về trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất;
e) Khoản 6 Điều 28 về quy trình lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 36 về xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 39 về chỉ định nhà đầu tư; khoản 3 Điều 40 về lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; khoản 4 Điều 42 về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
g) Khoản 2 Điều 47 về hướng dẫn hợp đồng dự án PPP; khoản 6 Điều 48 về tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng; khoản 7 Điều 52 về chấm dứt hợp đồng dự án PPP;
h) Khoản 3 Điều 61 về hồ sơ, thời hạn xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; khoản 3 Điều 67 về trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
i) Điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 95 về giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; khoản 5 Điều 98 xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
k) Khoản 7 Điều 101 về quy định chuyển tiếp.
(iii) Nghị định 242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài
Ban hành: 10/09/2025
Hiệu lực: 10/09/2025
Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(iv) Nghị định 241/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 33/2022/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
Ban hành: 10/09/2025
Hiệu lực: 10/09/2025
(v) Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
Ban hành: 03/09/2025
Hiệu lực: 03/09/2025
(vi) Nghị định 210/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2018/NĐ-CP hướng dẫn về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
Ban hành: 21/07/2025
Hiệu lực: 15/09/2025
(vii) Nghị định 205/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Ban hành: 14/07/2025
Hiệu lực: 01/09/2025
![]() |
File word Phụ lục Nghị định 243/2025/NĐ-CP |
![]() |
File word phụ lục Nghị định 245/2025/NĐ-CP |

07 Nghị định có hiệu lực trong tháng 9 mà doanh nghiệp cần biết (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, khoản 28 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động doanh nghiệp gồm có:
(i) Cấp hoặc từ chối cấp GCN đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định Luật Doanh nghiệp 2020; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
(ii) Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
(iii) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
(iv) Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(v) Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị..
(vi) Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(vii) Lừa đảo, rửa tiền và tài trợ khủng bố.
Qúy khách hàng xem chi tiết tại bài viết: >> 02 văn bản Luật chính thức có hiệu lực từ 01/10/2025 mà doanh nghiệp cần biết








