Tỷ lệ tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh năm 2026 dự kiến ra sao?
Ngày 12/12/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (lần 2).
Tải về Dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh lần 2
Theo đó, tại Điều 3 và Điều 4 dự thảo Nghị định về tính thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
Cụ thể, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, do đó, các mức tỷ lệ tính thuế GTGT và tỷ lệ tính thuế TNCN như sau:
Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Tỷ lệ % tính thuế TNCN |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % | 0,5 % |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % | 2 % |
Cho thuê tài sản | 5 % | 5 % |
Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp | 5 % | 5 % |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % | 1,5 % |
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | 5% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2 % | 1 % |
Xem thêm:
>> Đã có Dự thảo Thông tư về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mức doanh thu 500 triệu theo dự thảo mới nhất như thế nào?
>> Đề xuất hộ kinh doanh phải kê khai tất cả số tài khoản liên quan đến sản xuất kinh doanh?

Tỷ lệ tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh năm 2026 dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)
Có mấy căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Theo đó, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay gồm:
(1) Doanh thu tính thuế
(2) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.
...
Theo quy định trên, hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hiện hành bao gồm:
(1) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD Tải về
(2) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD Tải về .
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];