Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt có thể bị công khai thông tin?

Nguyễn Ngọc Như Ý 558 lượt xem
15:10 | 21/05/2026
Cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế khi nợ tiền phạt và tiền chậm nộp từ ngày 01/7/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt có thể bị công khai thông tin?
  2. Các trường hợp được gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp theo quy định mới?
  3. Tiền chậm nộp thuế được tính theo mức bao nhiêu phần trăm mỗi ngày?

Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt có thể bị công khai thông tin?

Theo Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp chây ỳ không nộp tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn hoặc nợ tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

So với quy định trước đây thì chỉ có 3 trường hợp cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế tại Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Trốn thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đúng thời hạn; nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, so với Luật Quản lý thuế 2019, kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực, phạm vi các trường hợp bị công khai thông tin người nộp thuế đã được mở rộng.

Theo đó, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin đối với trường hợp bao gồm:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kế thừa quy định trước đó, từ ngày 01/07/2026, nếu người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt thuế sẽ bị cơ quan thuế công khai thông tin.

Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt có thể bị công khai thông tin?

Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế nợ tiền chậm nộp và tiền phạt có thể bị công khai thông tin? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp theo quy định mới?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) quy định, người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Tiền chậm nộp thuế được tính theo mức bao nhiêu phần trăm mỗi ngày?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế hoặc các khoản thu khác theo quy định thì sẽ phải tính tiền chậm nộp theo mức 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp trong thời gian chậm nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất