Từ ngày 01/7/2025 doanh nghiệp phải đăng ký nội quy lao động theo luật mới có đúng không?
Căn cứ theo khoản 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 628/QĐ-BNV năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lao động tiền lương cụ thể thực hiện thủ tục đăng ký nội quy lao động đối với doanh nghiệp kể từ ngày 01/7/2025 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu được cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu phát hiện nội quy lao động có quy định trái pháp luật thì cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu được cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại nội quy lao động.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan chuyên môn
- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
- Nội quy lao động;
- Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
- Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
(4) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu được cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền).
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại nội quy lao động (nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật)
Lưu ý: Các quy định của nội quy lao động không trái với pháp luật lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội dung chủ yếu của nội quy lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động.
Trước đó, thủ tục đăng ký nội quy lao động được quy định tại danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi và bãi bỏ lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ nội vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 321/QĐ-BNV năm 2025 có quy định chi tiết thủ tục đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp. |
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025, để thực hiện thủ tục đăng ký nội quy lao động thì doanh nghiệp cần thực hiện theo các trình tự, thủ tục được hướng dẫn tại Quyết định 628/QĐ-BNV năm 2025.

Từ ngày 01/7/2025 doanh nghiệp phải đăng ký nội quy lao động theo luật mới có đúng không? (Hình từ Internet)
Khi nào thì doanh nghiệp cần phải ban hành nội quy lao động?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định đăng ký nội quy lao động như sau:
Đăng ký nội quy lao động
1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.
4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này.
Như vậy, theo quy định doanh nghiệp cần phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng đăng ký kinh doanh khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên.
Người lao động đi làm mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...
Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...
Như vậy, cá nhân đạt mức lương (thu nhập chịu thuế) sau phải đóng thuế thu nhân cá nhân:
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
- Có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như BHXH, BHYT,...) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì đạt mức thu nhập chịu thuế sau đây mới phải đóng thuế TNCN
- Trên 15,4 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc;
- Trên 19,8 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc;...
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:
- Tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (bị khấu trừ 10% thu nhập)
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Mức lương nộp thuế nhập cá nhân trên được áp dụng với cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Tuy nhiên Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, từ năm 2026, đối với người có mức lương trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả các khoản được giảm trừ thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];