Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Đoàn Trung Tiến 208 lượt xem
14:05 | 21/12/2025
Cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền từ 16/1/2025? Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm những ai?
  3. Quy định nào về xử phạt vi phạm hành chính thuế bị bãi bỏ từ 16/1/2025?

Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày 02/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/1/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
c) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
c) Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
d) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.”.

Theo quy định trên, hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ sẽ bị phạt tiền với mức xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Như vậy, từ ngày 16/01/2026 nếu công ty có hành vi cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 4 Điều 7, khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Trên đây là nội dung "Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Chính thức phạt tối đa 70 triệu đồng nếu xuất hóa đơn sai thời điểm từ 16/1/2026?

>>> So sánh điểm khác nhau về mức xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm trước và sau ngày 16/1/2026?

>>> Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in từ 16/1/2026 theo Nghị định 310?

Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Từ 16/1/2025 cung cấp sai thông tin tiền lương của người lao động cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm:

(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tạiNghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

(2) Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023;

- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Quy định nào về xử phạt vi phạm hành chính thuế bị bãi bỏ từ 16/1/2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
...

Theo đó, những quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ từ 16/1/2026 gồm:

(1) Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về hình thức xử phạt bổ sung;

(2) Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;

(3) Bãi bỏ Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in;

(4) Bãi bỏ Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in;

(5) Bãi bỏ khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn;

(6) Bãi bỏ Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn;

(7) Bãi bỏ điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

(8) Bãi bỏ khoản 2 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng;

(9) Bãi bỏ khoản 2 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế;

(10) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

(11) Bãi bỏ Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của thanh tra

(12) Bãi bỏ khoản 2 Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

(13) Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất