Từ 01/07/2026, doanh nghiệp có được lập hóa tổng hợp cho hàng biếu tặng không?
Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nội dung của hóa đơn như sau:
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ:
...
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
Theo quy định trên đối với hàng hóa, dịch vụ cho biếu tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế GTGT của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê.
- Trường hợp người bán nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”.
- Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn GTGT. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
Như vậy, từ 01/07/2026, doanh nghiệp vẫn được lập hóa đơn tổng hợp cho hàng biếu tặng. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”.
Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
HÀNG TẶNG >>> Cách viết tên người mua trên hóa đơn cho hàng biếu tặng từ 01/07/2026? >>> Cách xác định thời điểm xuất hóa đơn hàng biếu tặng từ 01/07/2026? |

Từ 01/07/2026, doanh nghiệp có được lập hóa đơn tổng hợp cho hàng biếu tặng không? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp sản xuất hàng biếu có được khấu trừ thuế GTGT không?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
Dựa vào quy định trên, nếu doanh nghiệp sản xuất hàng biếu thì sẽ phát sinh thuế GTGT đầu ra.
Bên cạnh đó, dựa vào Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế GTGT như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:
a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có). Riêng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán thì doanh thu là chênh lệch giữa giá bán và giá mua (trừ trường hợp chênh lệch âm (-)).
...
Theo quy định trên, doanh nghiệp sản xuất hàng biếu sẽ được khấu trừ thuế GTGT, cụ thể:
- Nếu doanh nghiệp hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT.
- Nếu thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế mà không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Hướng dẫn hạch toán hàng cho biếu tặng mới nhất 2026?
Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định về nội dung các tài khoản kế toán.
Sau đây là hướng dẫn hạch toán hàng cho biếu tặng theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC:
* Trường hợp 1: Mua quà về nhập kho rồi tặng sau:
+ Khi mua quà: Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng để hạch toán
Nợ 156: Giá trị hàng hóa cho biếu tặng
Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua quà tặng (nếu có)
Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán
+ Khi tặng quà: Xuất hóa đơn => Căn cứ vào hóa đơn này hạch toán
Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận ….
Có 156: Giá trị hàng hóa cho biếu tặng
Có 3331: Thuế GTGT phải nộp trên hóa đơn xuất khi tặng quà
* Trường hợp 2: Mua hàng về tặng luôn không nhập kho:
+ Bút toán 1: Ghi nhận chi phí mua hàng hóa cho biếu tặng
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng để hạch toán:
Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận ….
Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua hàng hóa cho biếu tặng(nếu có)
Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán
+ Bút toán 2: Ghi nhận chi phí số thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất ra khi tặng quà:
Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí số tiền thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất khi tặng quà
Có 3331: Số tiền thuế GTGT trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
Lưu ý: Nếu làm trên phần mềm kế toán thì chỉ cần hạch toán 2 bút toán trên vào 1 bút toán như sau:
Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận …. (bao gồm cả số tiền thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất khi tặng hàng)
Nợ 133: Số thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn mua vào (Nếu có)
Có 3331: Số tiền thuế GTGT trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];